Luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế
Luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế là nội dung giáo án chương trình giảng dạy các khóa học tiếng Trung thương mại online của Th.S Nguyễn Minh Vũ tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Hôm nay chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ luyện tập kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung ứng dụng thực tế thông qua các đoạn văn tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế nhé.
Bạn nào chưa cài đặt bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin cho máy tính hệ điều hành windows thì hãy tải xuống bản update mới nhất ở ngay link bên dưới nhé.
Tải bộ gõ tiếng Trung sogou cho máy tính
Mỗi ngày mình sẽ cập nhập thêm một bài giảng trực tuyến mới nhất của Thầy Vũ trong chuyên mục này. Các bạn chú ý theo dõi hàng ngày nhé.
Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung
Nếu như bạn cảm thấy áp lực với công việc hoặc căng thẳng với một mớ kiến thức tiếng Trung thì hãy đến quán Cà phê Chồn tại địa chỉ Số 2 Nguyễn Xí Phường Tràng Tiền Quận Hoàn Kiếm của Thầy Vũ nhé. Bạn nào chưa biết quán cafe Chồn Hà Nội của Thầy Vũ thì hãy xem ngay phần giới thiệu tổng quan về quán cafe Chồn Cafe ngay tại link bên dưới nhé.
Quán cafe chồn Hà Nội Thầy Vũ
Tiếp theo sau đây là nội dung chi tiết của bài tập Luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế. Các bạn chú ý theo dõi thật kỹ nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại hoặc chưa biết cách dịch tiếng Trung sang tiếng Việt hoặc dịch tiếng Việt sang tiếng Trung thì hãy đăng câu hỏi vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Bài tập Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online Thầy Vũ thiết kế rất đặc biệt chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMater Hà Nội TPHCM Sài Gòn.
什么是胰腺癌?症状、原因、诊断、治疗和预防?
根据疾病控制和预防中心 (CDC) 的数据,尽管相对罕见,但胰腺癌是美国癌症死亡的第三大原因,仅次于肺癌和结直肠癌,并排在乳腺癌之前。
胰腺癌在胰腺中形成,胰腺是位于胃和脊柱之间、腹部深处的器官。美国癌症协会 (ACS) 指出,它长约 6 英寸,宽约 2 英寸,形状像一条鱼,头部宽阔,身体逐渐变细,尾巴狭窄。
胰腺有两个重要组成部分:
外分泌成分由导管和导管末端的小囊组成。它们会产生酶,帮助身体在小肠中分解和消化食物——尤其是脂肪。
内分泌成分由遍布胰腺的细胞团组成。这些分泌激素在调节身体的新陈代谢中发挥各种作用。这些激素中最关键的一种是胰岛素,它有助于控制血液中的葡萄糖水平。
胰腺癌通常被称为无声杀手,因为症状可能不会立即出现或出现时很明显——而且因为没有可靠的测试来检测无症状人群中的胰腺癌。随着胰腺肿瘤的生长,许多确实出现的症状看起来像是其他疾病的症状。
虽然胰腺癌的确切原因尚不清楚,但有几个因素会增加风险。胰腺癌的一些危险因素与生活方式选择和环境因素有关,并且可能是可以改变的。根据 ACS 的说法,胰腺癌的其他风险因素——例如年龄和种族——无法改变。
无创成像测试 为了更好地观察胰腺,您的医生可能会要求进行超声波、计算机断层扫描 (CT) 扫描、磁共振成像 (MRI) 或正电子发射断层扫描 (PET) 扫描等检查。
内窥镜超声 要查看从腹部内部拍摄的胰腺图像,您可能需要进行内窥镜超声 (EUS)。该测试包括将一根细而柔韧的管子插入口腔,并通过消化道一直进入靠近胰腺的小肠。内窥镜末端的探针使用声波来创建可能揭示癌症的胰腺图像。
活检 您的医生可能会取出一小块组织样本在显微镜下进行检查。这通常是在内窥镜超声期间完成的,但也可以通过将针头穿过皮肤插入胰腺来执行。
血液检查 您可能会进行血液检查以寻找某些蛋白质(癌细胞脱落的肿瘤标志物),这有助于确定您患有哪种类型的胰腺癌,它是否可能对靶向治疗有反应,以及哪种治疗方法最有效。
与大多数癌症一样,胰腺癌的进展程度由分期决定。由于胰腺癌在早期阶段几乎没有可检测到的症状,因此通常在晚期和更难治疗时被发现。根据约翰霍普金斯大学的说法,医生可能会使用几种胰腺癌分期系统:
可切除的分期医生用于胰腺癌分期的一种系统侧重于是否可以通过手术切除整个肿瘤。有了这个分期系统,当肿瘤包含在胰腺内并且足够小可以切除时,肿瘤被描述为“可切除”,当手术可能无法切除整个肿瘤时被描述为“边缘可切除”,或者当肿瘤位于胰腺内时被描述为“不可切除”。胰腺太大或因为它已经转移并扩散到其他器官和组织。
TNM 分期 这代表肿瘤、淋巴结和转移分期。
肿瘤 当医生至少看到一些肿瘤证据时,T 类别分期范围从“Tis”(仅限于胰管细胞外层且最容易治疗的原位癌)到“T4”(用于已扩散的癌症)超出胰腺到周围器官和组织以及神经或大血管。
Node 当医生可以评估淋巴结时,他们会分配 N 个类别:N0 是他们在淋巴结中没有看到癌症的阶段,N1 是癌症已经扩散到周围淋巴结的阶段。
转移 当医生可以评估癌症是否已经扩散到胰腺以外时,对于尚未到达周围组织、器官或淋巴结的病例,分期为 M0,如果已到达,则为 M1。
数字分期 医生进行 TNM 分期后,他们可能会将这些类别组合在一个从 0 到 4 的数字分期系统中,较低的分期表明更容易治疗具有更好预后的肿瘤。
根据美国国家癌症研究所的数据,胰腺癌的预后因阶段而异,总体五年生存率为 10%。当胰腺癌被及早发现时,“局部”肿瘤的五年生存率。
Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung theo giáo án Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online.
Shénme shì yíxiàn ái? Zhèngzhuàng, yuányīn, zhěnduàn, zhìliáo hé yùfáng?
Gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) de shùjù, jǐnguǎn xiāngduì hǎnjiàn, dàn yíxiàn ái shì měiguó áizhèng sǐwáng de dì sān dà yuányīn, jǐn cì yú fèi’ái hé jié zhícháng ái, bìngpái zài rǔxiàn ái zhīqián.
Yíxiàn ái zài yíxiàn zhōng xíngchéng, yíxiàn shì wèiyú wèi hé jǐzhù zhī jiān, fùbù shēn chǔ de qìguān. Měiguó áizhèng xiéhuì (ACS) zhǐchū, tā zhǎng yuē 6 yīngcùn, kuān yuē 2 yīngcùn, xíngzhuàng xiàng yītiáo yú, tóu bù kuānkuò, shēntǐ zhújiàn biàn xì, wěibā xiázhǎi.
Yíxiàn yǒu liǎng gè zhòngyào zǔchéng bùfèn:
Wàifēnmì chéngfèn yóu dǎoguǎn hé dǎoguǎn mòduān dì xiǎo náng zǔchéng. Tāmen huì chǎnshēng méi, bāngzhù shēntǐ zài xiǎocháng zhōng fēnjiě hé xiāohuà shíwù——yóuqí shì zhīfáng.
Nèifēnmì chéngfèn yóu biànbù yíxiàn de xìbāo tuán zǔchéng. Zhèxiē fēnmì jīsù zài tiáojié shēntǐ de xīnchéndàixiè zhōng fāhuī gè zhǒng zuòyòng. Zhèxiē jīsù zhōng zuì guānjiàn de yī zhǒng shì yídǎosù, tā yǒu zhù yú kòngzhì xiěyè zhōng de pútáotáng shuǐpíng.
Yíxiàn ái tōngcháng bèi chēng wéi wúshēng shāshǒu, yīnwèi zhèngzhuàng kěnéng bù huì lìjí chūxiàn huò chūxiàn shí hěn míngxiǎn——érqiě yīnwèi méiyǒu kěkào de cèshì lái jiǎncè wú zhèngzhuàng rénqún zhōng de yíxiàn ái. Suízhe yíxiàn zhǒngliú de shēngzhǎng, xǔduō quèshí chūxiàn de zhèngzhuàng kàn qǐlái xiàng shì qítā jíbìng de zhèngzhuàng.
Suīrán yíxiàn ái dí quèqiè yuányīn shàng bù qīngchǔ, dàn yǒu jǐ gè yīnsù huì zēngjiā fēngxiǎn. Yíxiàn ái de yīxiē wéixiǎn yīnsù yǔ shēnghuó fāngshì xuǎnzé hé huánjìng yīnsù yǒuguān, bìngqiě kěnéng shì kěyǐ gǎibiàn de. Gēnjù ACS de shuōfǎ, yíxiàn ái de qítā fēngxiǎn yīnsù——lìrú niánlíng hé zhǒngzú——wúfǎ gǎibiàn.
Wúchuàng chéngxiàng cèshì wèile gèng hǎo de guānchá yíxiàn, nín de yīshēng kěnéng huì yāoqiú jìnxíng chāoshēngbō, jìsuànjī duàncéng sǎomiáo (CT) sǎomiáo, cí gòngzhèn chéngxiàng (MRI) huò zhèng diànzǐ fāshè duàncéng sǎomiáo (PET) sǎomiáo děng jiǎnchá.
Nèi kuī jìng chāoshēng yào chákàn cóng fùbù nèibù pāishè de yíxiàn túxiàng, nín kěnéng xūyào jìnxíng nèi kuī jìng chāoshēng (EUS). Gāi cèshì bāokuò jiāng yī gēn xì ér róurèn de guǎnzi chārù kǒuqiāng, bìng tōngguò xiāohuà dào yīzhí jìnrù kàojìn yíxiàn de xiǎocháng. Nèi kuī jìng mòduān dì tàn zhēn shǐyòng shēngbō lái chuàngjiàn kěnéng jiēshì áizhèng de yíxiàn túxiàng.
Huójiǎn nín de yīshēng kěnéng huì qǔchū yī xiǎo kuài zǔzhī yàngběn zài xiǎnwéijìng xià jìnxíng jiǎnchá. Zhè tōngcháng shì zài nèi kuī jìng chāoshēng qíjiān wánchéng de, dàn yě kěyǐ tōngguò jiāng zhēntóu chuānguò pífū chārù yíxiàn lái zhíxíng.
Xiěyè jiǎnchá nín kěnéng huì jìnxíng xiěyè jiǎnchá yǐ xúnzhǎo mǒu xiē dànbáizhí (ái xìbāo tuōluò de zhǒngliú biāozhì wù), zhè yǒu zhù yú quèdìng nín huàn yǒu nǎ zhǒng lèixíng de yíxiàn ái, tā shìfǒu kěnéng duì bǎ xiàng zhìliáo yǒu fǎnyìng, yǐjí nǎ zhǒng zhìliáo fāngfǎ zuì yǒuxiào.
Yǔ dà duōshù áizhèng yīyàng, yíxiàn ái de jìnzhǎn chéngdù yóu fēnqí juédìng. Yóuyú yíxiàn ái zài zǎoqí jiēduàn jīhū méiyǒu kě jiǎncè dào de zhèngzhuàng, yīncǐ tōngcháng zài wǎnqí hé gèng nán zhìliáo shí pī fà xiàn. Gēnjù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué de shuōfǎ, yīshēng kěnéng huì shǐyòng jǐ zhǒng yíxiàn ái fēnqí xìtǒng:
Kě qiēchú de fēnqí yīshēng yòng yú yíxiàn ái fēnqí de yī zhǒng xìtǒng cèzhòng yú shìfǒu kěyǐ tōngguò shǒushù qiēchú zhěnggè zhǒngliú. Yǒule zhège fēnqí xìtǒng, dāng zhǒngliú bāohán zài yíxiàn nèi bìngqiě zúgòu xiǎo kěyǐ qiēchú shí, zhǒngliú bèi miáoshù wèi “kě qiēchú”, dāng shǒushù kěnéng wúfǎ qiēchú zhěnggè zhǒngliú shí bèi miáoshù wèi “biānyuán kě qiēchú”, huòzhě dāng zhǒngliú wèiyú yíxiàn nèi shí bèi miáoshù wèi “bùkě qiēchú”. Yíxiàn tài dà huò yīnwèi tā yǐjīng zhuǎnyí bìng kuòsàn dào qítā qìguān hé zǔzhī.
TNM fēnqí zhè dàibiǎo zhǒngliú, línbājié hé zhuǎnyí fēnqí.
Zhǒngliú dāng yīshēng zhìshǎo kàn dào yīxiē zhǒngliú zhèngjù shí,T lèibié fēnqí fànwéi cóng “Tis”(jǐn xiànyú yí guǎn xìbāo wài céng qiě zuì róngyì zhìliáo de yuán wèi ái) dào “T4”(yòng yú yǐ kuòsàn de áizhèng) chāochū yíxiàn dào zhōuwéi qìguān hé zǔzhī yǐjí shénjīng huò dà xiěguǎn.
Node dāng yīshēng kěyǐ pínggū línbājié shí, tāmen huì fēnpèi N gè lèibié:N0 shì tāmen zài línbājié zhōng méiyǒu kàn dào áizhèng de jiēduàn,N1 shì áizhèng yǐjīng kuòsàn dào zhōuwéi línbājié de jiēduàn.
Zhuǎnyí dāng yīshēng kěyǐ pínggū áizhèng shìfǒu yǐjīng kuòsàn dào yíxiàn yǐwài shí, duìyú shàngwèi dàodá zhōuwéi zǔzhī, qìguān huò línbājié de bìnglì, fēnqí wèi M0, rúguǒ yǐ dàodá, zé wèi M1.
Shùzì fēnqí yīshēng jìnxíng TNM fēnqí hòu, tāmen kěnéng huì jiāng zhèxiē lèibié zǔhé zài yīgè cóng 0 dào 4 de shùzì fēnqí xìtǒng zhōng, jiào dī de fēnqí biǎomíng gèng róngyì zhìliáo jùyǒu gèng hǎo yùhòu de zhǒngliú.
Gēnjù měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ de shùjù, yíxiàn ái de yùhòu yīn jiēduàn ér yì, zǒngtǐ wǔ nián shēngcún lǜ wèi 10%. Dāng yíxiàn ái bèi jízǎo fāxiàn shí,“júbù” zhǒngliú de wǔ nián shēngcún lǜ.
Đáp án bài tập Luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế.
Ung thư tuyến tụy là gì? Triệu chứng, Nguyên nhân, Chẩn đoán, Điều trị và Phòng ngừa?
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), mặc dù tương đối hiếm, ung thư tuyến tụy là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ ba ở Hoa Kỳ, sau ung thư phổi và ung thư đại trực tràng và trước ung thư vú.
Ung thư tuyến tụy hình thành trong tuyến tụy, một cơ quan nằm giữa dạ dày và cột sống, sâu trong ổ bụng. Nó dài khoảng 6 inch và rộng 2 inch và có hình dạng giống một con cá với đầu rộng, thân thon và đuôi hẹp, Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) lưu ý.
Tuyến tụy có hai thành phần quan trọng:
Thành phần ngoại tiết được tạo thành từ các ống dẫn và các túi nhỏ ở đầu ống dẫn. Chúng tạo ra các enzym giúp cơ thể phân hủy và tiêu hóa thức ăn – đặc biệt là chất béo – trong ruột non.
Thành phần nội tiết được tạo thành từ các đám tế bào nằm khắp tuyến tụy. Các hormone này tiết ra nhiều vai trò khác nhau trong việc điều chỉnh sự trao đổi chất của cơ thể. Một trong những chất quan trọng nhất của những hormone này là insulin, giúp kiểm soát lượng glucose trong máu.
Ung thư tuyến tụy thường được gọi là kẻ giết người thầm lặng vì các triệu chứng có thể không phát triển ngay lập tức hoặc rõ ràng khi chúng xuất hiện – và vì không có xét nghiệm đáng tin cậy để phát hiện ung thư tuyến tụy ở những người không có triệu chứng. Khi các khối u tuyến tụy phát triển, nhiều triệu chứng phát triển có thể giống như các triệu chứng của các tình trạng y tế khác.
Mặc dù nguyên nhân chính xác của ung thư tuyến tụy không rõ ràng, nhưng có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ. Một số yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến tụy liên quan đến lựa chọn lối sống và các yếu tố môi trường và có thể điều chỉnh được. Các yếu tố nguy cơ khác của ung thư tuyến tụy – chẳng hạn như tuổi tác và chủng tộc – không thể thay đổi, theo ACS.
Các xét nghiệm hình ảnh không xâm lấn Để có cái nhìn rõ hơn về tuyến tụy, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp phát xạ positron (PET).
Siêu âm nội soi Để xem hình ảnh của tuyến tụy được chụp từ bên trong ổ bụng, bạn có thể được siêu âm nội soi (EUS). Thử nghiệm này bao gồm việc đưa một ống mềm, mỏng vào miệng và qua đường tiêu hóa đến tận ruột non, gần với tuyến tụy. Một đầu dò ở cuối ống nội soi sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tuyến tụy có thể tiết lộ ung thư.
Sinh thiết Bác sĩ có thể lấy một mẫu mô nhỏ để kiểm tra dưới kính hiển vi. Điều này thường được thực hiện trong siêu âm nội soi, nhưng cũng có thể được thực hiện bằng cách đưa kim qua da và vào tuyến tụy.
Xét nghiệm máu Bạn có thể được xét nghiệm máu để tìm một số protein nhất định – dấu hiệu khối u bị tế bào ung thư thải ra – có thể giúp xác định loại ung thư tuyến tụy mà bạn mắc phải, liệu nó có thể đáp ứng với liệu pháp nhắm mục tiêu hay không và phương pháp điều trị nào hiệu quả nhất.
Giống như hầu hết các bệnh ung thư, mức độ tiến triển của ung thư tuyến tụy được xác định theo các giai đoạn. Bởi vì ung thư tuyến tụy có ít triệu chứng có thể phát hiện được trong các giai đoạn sớm hơn, nó thường bị phát hiện khi nó tiến triển hơn và khó điều trị hơn. Theo Johns Hopkins, có một số hệ thống phân giai đoạn mà bác sĩ có thể sử dụng cho bệnh ung thư tuyến tụy:
Giai đoạn có thể phẫu thuật Một hệ thống mà các bác sĩ sử dụng cho giai đoạn ung thư tuyến tụy tập trung vào việc liệu có thể phẫu thuật loại bỏ toàn bộ khối u hay không. Với hệ thống phân đoạn này, một khối u được mô tả là “có thể cắt bỏ được” khi nó nằm trong tuyến tụy và đủ nhỏ để loại bỏ, “có thể cắt bỏ đường biên giới” khi có thể phẫu thuật sẽ không lấy được toàn bộ khối u hoặc “không thể cắt bỏ” khi khối u trong tuyến tụy quá lớn hoặc do nó đã di căn và lây lan đến các cơ quan và mô khác.
TNM Staging Đây là viết tắt của giai đoạn khối u, nút và di căn.
Khối u Khi bác sĩ nhìn thấy ít nhất một số bằng chứng về khối u, phân loại T nằm trong khoảng từ “Tis”, dành cho ung thư biểu mô tại chỗ được giới hạn ở các lớp bên ngoài của tế bào ống tụy và dễ điều trị nhất, đến “T4” đối với ung thư đã di căn ngoài tuyến tụy đến các cơ quan và mô xung quanh cũng như các dây thần kinh hoặc mạch máu lớn.
Nút Khi bác sĩ có thể đánh giá các hạch bạch huyết, họ sẽ chỉ định N loại: N0 là giai đoạn họ không thấy ung thư trong các hạch và N1 là khi ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết xung quanh.
Di căn Khi các bác sĩ có thể đánh giá xem liệu ung thư đã lan ra ngoài tuyến tụy hay chưa, phân giai đoạn là M0 đối với các trường hợp khi nó chưa đến mô, cơ quan hoặc hạch bạch huyết xung quanh và M1 khi có.
Phân giai đoạn số Sau khi bác sĩ thực hiện phân giai đoạn TNM, họ có thể kết hợp các danh mục này trong một hệ thống phân loại số từ 0 đến 4, với các giai đoạn thấp hơn cho thấy dễ điều trị khối u hơn với tiên lượng tốt hơn.
Theo Viện Ung thư Quốc gia, tiên lượng ung thư tuyến tụy thay đổi theo từng giai đoạn, với tỷ lệ sống sót sau 5 năm tổng thể là 10%. Khi ung thư tuyến tụy được phát hiện sớm, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với các khối u “khu trú”.
Vậy là trên đây chúng ta đã đi xong toàn bộ nội dung giáo án bài giảng trực tuyến hôm nay lớp Luyện dịch tiếng Trung Thương mại online rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng này về học dần nhé. CafeChon kính chào quý khán giả và độc giả, hẹn gặp lại các bạn trong chương trình tiếp theo vào ngày mai nha.

