Rèn luyện kĩ năng dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng Thầy Vũ
Luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế là toàn bộ nội dung chi tiết bài tập ngày hôm nay mà chúng tôi xin phép được gửi đến cho toàn bộ các học viên. Bài học hôm nay do chính Thầy Nguyễn Minh Vũ thiết kế giáo án chuyên biệt bỏ ra rất nhiều công sức và tâm huyết,với mục đích chính là nhằm nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung thương mại và kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung thương mại cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster quận Thanh Xuân Hà Nội và tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster quạn 10 TP HCM Sài Gòn. Tiếng Trung thương mại hiện nay được rất rất nhiều bạn chọ và theo học,vì thế các bạn học viên hãy nhớ ấn vào kênh Trung tâm tiếng Trung ChineMaster mỗi ngày để có thể cập nhật được thật là nhiều bài học chất lượng nhất có thể nhé,cảm ơn các bạn đã luôn đồng hành cũng trung tâm chúng tôi nhé.
Trước khi vào bài mới hôm nay,các bạn hãy xem lại nội dung của bài giảng ngày hôm qua tại link sau nhé
Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã từ lâu luôn được biết đến là một đại chỉ dạy và học cực kì uy tín và chất lượng,được thành lập bở Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ,một vị Thạc sĩ cực kì có trình độ và đặc biệt là cực kì có tâm với nghề. Mang tiếng Trung đến cho tất cả mọi người,với chất lượng uy tín như thế,lượng học viên tham gia học ngày càng đông hơn. Bên cạnh chi nhánh ở quận Thanh Xuân Hà Nội thì Trung tâm còn mở thêm một chi nhánh mới tại quận 10 TP HCM. Ngoài ra thầy còn tổ chức mở thêm lớp học tiếng Trung online qua Skype để tất cả các bạn khắp cả nước đều có thể trải nghiệm học tiếng Trung với Trung tâm
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội
Trung tâm học tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM
Bạn học viên nào hiện đang học tiếng Trung mà còn chưa sở hữu bộ gõ phiên âm tiếng Trung thì thật là một thiếu sót,bộ gõ này được Thầy Nguyễn Minh Vũ tìm tòi và biên soạn ra một phiên bản cực kì mới,phù hợp cho tất cả các bạn học viên,vừa gõ nhanh vừa có thể nhớ được nhiều phiên âm tiếng Trung hơn nữa. Thật là tuyệt vời đúng không nào,nếu ai còn chưa tải bộ gõ hay truy cập vào link sau đây để tải về ngay nhé
Download Bộ gõ tiếng Trung Sogou update mới nhất ChineMaster
Tham khảo giáo trình luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng
Luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế là bài tập Thầy Vũ thiết kế giáo án chuyên biệt nhằm nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung thương mại và kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung thương mại cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.
消化性溃疡是一种发生在消化系统中的溃疡。
当帮助您消化食物的酸破坏胃壁或十二指肠壁时,就会发生这些疮,胃壁或十二指肠是小肠的第一部分,紧挨着胃。
胃溃疡 一种常见的溃疡类型,发生在胃内部。
十二指肠溃疡位于小肠(称为小肠或十二指肠)的起点。
食道溃疡这些发生在食道(将食物从喉咙输送到胃的管子)内。
您可以同时患有一种以上的消化性溃疡。
如果您的医生怀疑您可能患有消化性溃疡,他会记录完整的病史并进行体检。您可能需要进行的诊断测试包括:
H. pylori 的实验室测试 血液、粪便或呼气测试可用于确定您体内是否存在 H. pylori 细菌。
内窥镜检查 在此过程中,一根带有镜片的空心管将通过您的喉咙到达您的食道、胃和小肠。这将使您的医生能够寻找消化性溃疡并进行活检(如果存在)。
吞咽钡 在此测试中,您将吞下一种含有钡的白色液体,这种液体会覆盖您的消化道。将拍摄您的上消化系统的一系列 X 光片,液体会使溃疡更加明显。
当细菌被杀死时,由幽门螺杆菌引起的溃疡愈合。典型的治疗过程包括两周的抗生素和抑酸药。然后单独服用四到八周的抑酸药。
如果不使用抗生素,溃疡可能会暂时愈合,但如果细菌没有被杀死,它很可能会复发或在附近形成另一个溃疡。
由药物引起的消化性溃疡通常会在您停止服药后很快愈合。医生通常建议服用抗酸剂两到六周,以帮助愈合和缓解疼痛。
胃溃疡往往愈合得更慢,可能需要两到三个月才能完全好转。十二指肠溃疡大约需要六周才能愈合。
注意饮食。如果您知道某些特定食物会使您的溃疡感觉更糟,请避免使用它们,直到您的治疗结束。对于许多人来说,这些包括酒精、咖啡因、高脂肪食物、辛辣食物和巧克力。
停止吸烟。如果您吸烟,您患溃疡的风险已经增加。数据还表明,吸烟者的溃疡需要更长的时间才能愈合,而且您正在服用的溃疡药物可能效果较差。科学家们并不确切知道为什么吸烟会产生这些负面影响。
小心服用止痛药。非甾体抗炎药,如阿司匹林、布洛芬和许多其他常用药物,用于治疗疼痛和发烧,但如果经常使用会导致溃疡。非甾体抗炎药还可以防止溃疡尽快愈合,因此请与您的医生讨论在等待溃疡愈合期间您可以服用什么来缓解其他疼痛。对乙酰氨基酚(泰诺)不会引起溃疡,因此它可能是一种有效的替代品。另外,请务必阅读所有药品标签;一些咳嗽和感冒液体中含有 NSAID 成分,您也应该避免使用它们。
减少饮酒。如果您想完全降低发生其他溃疡的风险并帮助您的身体愈合,请停止饮酒。
使用非甾体抗炎药的替代品(如对乙酰氨基酚)来缓解疼痛有助于预防消化性溃疡。如果您需要使用 NSAID,请选择最低剂量并随餐服用。
由幽门螺杆菌感染引起的消化性溃疡通常是不可预防的,但良好的卫生习惯,例如饭前便后彻底洗手可能有助于限制传播。
限制饮酒和避免吸烟也有助于预防消化性溃疡。
内出血 当溃疡打开血管时,您的胃、食道或十二指肠可能会出血。溃疡会导致出血,随着时间的推移缓慢或迅速发生,可能导致出血,因休克而危及生命。有时您可能不会注意到溃疡出血,直到您变得贫血为止,在这种情况下,您的身体因铁不足而缺乏红细胞。当溃疡导致慢性、低度失血时,就会发生这种情况。
胃壁上的一个洞或穿孔 您可能会出现穿孔性溃疡,这意味着它已经侵蚀了您的胃或肠壁。
梗阻 这是指您的溃疡出现肿胀或疤痕,导致您的食物无法正常消化。
消化性溃疡很常见,每年影响超过 400 万美国人。大约十分之一的人会在某个时候发生消化性溃疡。
根据美国国家糖尿病、消化和肾脏疾病研究所 (NIDDK) 的数据,美国大约 30% 到 40% 的人感染了幽门螺杆菌,通常是在儿童时期。
在极少数情况下,消化性溃疡可能是由一种称为 Zollinger-Ellison 综合征的病症引起的,当胰腺或十二指肠中形成一个或多个肿瘤时就会发生这种情况。这些肿瘤分泌大量产酸激素。过量的酸会导致消化性溃疡和腹泻、腹痛、胃酸倒流、恶心和呕吐以及食欲下降等症状。通过手术切除肿瘤可能是治疗这种疾病所必需的。化疗或肝移植也可能是选择。
美国胃肠病学会是胃肠病学家和胃肠道专业人士的专业协会。它的网站提供了大量关于消化性溃疡的信息,包括诊断和治疗信息,以及与该病症相关的医学术语表。
NIDDK 是了解更多有关消化性溃疡的重要资源。该网站还提供饮食和营养方面的建议,并提供搜索与该病症相关的临床试验的链接。
怀孕期间的头痛和视力模糊可能是一种无害的感觉,或者是先兆子痫的迹象,先兆子痫是一种与怀孕 20 周后出现的血压升高有关的病症。
“先兆子痫是指您的尿液中出现高血压和蛋白质,”弗吉尼亚大学夏洛茨维尔分校母婴医学部助理临床教授、高危妇产科医生 Susan Lashley 医学博士解释说。
也称为妊娠毒血症,怀孕期间出现高血压或高血压对母亲和孩子都非常危险。
这些都可能是怀孕期间其他疾病的迹象,因此如果您遇到这些情况,请务必联系您的医生。您的医生还会在产前检查期间通过测试您的血压和分析您的尿液来检查先兆子痫。
高血压出现在大约 5% 到 10% 的怀孕中,尽管严重的先兆子痫不太常见。 “我们真的不知道是什么导致了先兆子痫,”拉什利博士说。 “我们认为这与胎盘有关,这就是为什么分娩和胎盘是唯一的‘治愈方法’。”
没有确定的方法可以预防先兆子痫。与往常一样,保持健康的体重、吃有营养的饮食和定期进行产前护理将有助于降低并发症的风险,并确保及早发现先兆子痫等疾病以进行管理。
如果您在怀孕前患有高血压,请确保通过锻炼、减少盐摄入和服用处方药来控制血压。
“如果女性足月,我们会分娩,”Lashley 说。 “如果他们是早产儿,我们会尽量坚持下去,因为你想要一个更发达的婴儿。”
如果您在婴儿安全分娩之前被诊断出患有先兆子痫,您将在家中或可能在医院接受密切监测。您可能会服用药物来控制血压和预防癫痫发作。您的医生可能会决定有必要提早分娩,在这种情况下,可能会给予药物以帮助您的宝宝的肺在分娩前成熟。
先兆子痫的症状最常在分娩后六周内消失。然而,一些女性在六周的检查中仍会出现高血压,并会被诊断出患有高血压(高血压),Lashley 说。
尽管很难预测谁会患上先兆子痫,但了解这些症状并坚持预约产前检查将为您提供健康怀孕和分娩的最佳机会。
创伤后应激障碍 (PTSD) 发生在某些人目睹或经历令人震惊或令人不安的事件(包括战场上的伤害或死亡、性侵犯、学校枪击、自然灾害或据美国退伍军人事务部 (VA) 称,这是一起车祸。
这种经历不一定是直接的——例如,正如之前的研究所指出的那样,急救人员和医务人员在目睹另一个人面临创伤事件后可能会患上创伤后应激障碍。
宾夕法尼亚州西切斯特市西切斯特大学社区心理健康服务系诊所主任米歇尔·波尔博士说,要被诊断出患有 PTSD,触发创伤的事件必须对您的生命或福祉构成威胁。
PTSD 的症状可以由任何使人感到受到威胁的事物触发,无论是真实的还是主观的危险。触发因素可能包括噪音、香气或歌曲。 “通常情况下,它往往与过去的问题在情感上有关,”拉塞尔-查平说。
美国国家心理健康研究所 (NIMH) 和美国精神病学协会 (APA) 从精神疾病诊断和统计手册第 5 版 (DSM-5) 中概述了四个 PTSD 症状群,概述如下。
Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn tiếng Trung ứng dụng thực tế ở trên là một phần trong bộ sách giáo trình Luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tiễn.
Xiāohuà xìng kuìyáng shì yī zhǒng fāshēng zài xiāohuà xìtǒng zhōng de kuìyáng.
Dāng bāngzhù nín xiāohuà shíwù de suān pòhuài wèibì huò shí’èr zhǐ cháng bì shí, jiù huì fāshēng zhèxiē chuāng, wèibì huò shí’èr zhǐ cháng shì xiǎocháng de dì yībùfèn, jǐn āizhe wèi.
Wèi kuìyáng yī zhǒng chángjiàn de kuìyáng lèixíng, fāshēng zài wèi nèibù.
Shí’èr zhǐ cháng kuìyáng wèiyú xiǎocháng (chēng wèi xiǎocháng huò shí’èr zhǐ cháng) de qǐdiǎn.
Shídào kuìyáng zhèxiē fāshēng zài shídào (jiāng shíwù cóng hóulóng shūsòng dào wèi de guǎnzi) nèi.
Nín kěyǐ tóngshí huàn yǒuyī zhǒng yǐshàng de xiāohuà xìng kuìyáng.
Rúguǒ nín de yīshēng huáiyí nín kěnéng huàn yǒu xiāohuà xìng kuìyáng, tā huì jìlù wánzhěng de bìngshǐ bìng jìnxíng tǐjiǎn. Nín kěnéng xūyào jìnxíng de zhěnduàn cèshì bāokuò:
H. Pylori de shíyàn shì cèshì xiěyè, fènbiàn huò hū qì cèshì kěyòng yú quèdìng nín tǐnèi shìfǒu cúnzài H. Pylori xìjùn.
Nèi kuī jìng jiǎnchá zài cǐ guòchéng zhōng, yī gēn dài yǒu jìngpiàn de kōngxīn guǎn jiāng tōngguò nín de hóulóng dàodá nín de shídào, wèi hé xiǎocháng. Zhè jiāng shǐ nín de yīshēng nénggòu xúnzhǎo xiāohuà xìng kuìyáng bìng jìnxíng huójiǎn (rúguǒ cúnzài).
Tūnyàn bèi zài cǐ cèshì zhōng, nín jiāng tūn xià yī zhǒng hányǒu bèi de báisè yètǐ, zhè zhǒng yètǐ huì fùgài nín de xiāohuà dào. Jiāng pāishè nín de shàng xiāohuà xìtǒng de yī xìliè X guāng piàn, yètǐ huì shǐ kuìyáng gèngjiā míngxiǎn.
Dāng xìjùn bèi shā sǐ shí, yóu yōumén luó gǎn jùn yǐnqǐ de kuìyáng yùhé. Diǎnxíng de zhìliáo guòchéng bāokuò liǎng zhōu de kàngshēngsù hé yì suān yào. Ránhòu dāndú fúyòng sì dào bā zhōu de yì suān yào.
Rúguǒ bù shǐyòng kàngshēngsù, kuìyáng kěnéng huì zhànshí yùhé, dàn rúguǒ xìjùn méiyǒu bèi shā sǐ, tā hěn kěnéng huì fùfā huò zài fùjìn xíngchéng lìng yīgè kuìyáng.
Yóu yàowù yǐnqǐ de xiāohuà xìng kuìyáng tōngcháng huì zài nín tíngzhǐ fúyào hòu hěn kuài yùhé. Yīshēng tōngchángjiànyì fúyòng kàng suān jì liǎng dào liù zhōu, yǐ bāngzhù yùhé hé huǎnjiě téngtòng.
Wèi kuìyáng wǎngwǎng yùhé dé gèng màn, kěnéng xūyào liǎng dào sān gè yuè cáinéng wánquán hǎozhuǎn. Shí’èr zhǐ cháng kuìyáng dàyuē xūyào liù zhōu cáinéng yùhé.
Zhùyì yǐnshí. Rúguǒ nín zhīdào mǒu xiē tèdìng shíwù huì shǐ nín de kuìyáng gǎnjué gèng zāo, qǐng bìmiǎn shǐyòng tāmen, zhídào nín de zhìliáo jiéshù. Duìyú xǔduō rén lái shuō, zhèxiē bāokuò jiǔjīng, kāfēi yīn, gāo zhīfáng shíwù, xīnlà shíwù hé qiǎokèlì.
Tíngzhǐ xīyān. Rúguǒ nín xīyān, nín huàn kuìyáng de fēngxiǎn yǐjīng zēngjiā. Shùjù hái biǎomíng, xīyān zhě de kuìyáng xūyào gèng zhǎng de shíjiān cáinéng yùhé, érqiě nín zhèngzài fúyòng de kuìyáng yàowù kěnéng xiàoguǒ jiào chà. Kēxuéjiāmen bìng bù quèqiè zhīdào wèishéme xīyān huì chǎnshēng zhèxiē fùmiàn yǐngxiǎng.
Xiǎoxīn fúyòng zhǐtòng yào. Fēi zāi tǐ kàng yán yào, rú āsīpīlín, bù luò fēn hé xǔduō qítā chángyòng yàowù, yòng yú zhìliáo téngtòng hé fāshāo, dàn rúguǒ jīngcháng shǐyòng huì dǎozhì kuìyáng. Fēi zāi tǐ kàng yán yào hái kěyǐ fángzhǐ kuìyáng jǐnkuài yùhé, yīncǐ qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn zài děngdài kuìyáng yùhé qíjiān nín kěyǐ fúyòng shénme lái huǎnjiě qítā téngtòng. Duì yǐxiān ānjī fēn (tài nuò) bù huì yǐnqǐ kuìyáng, yīncǐ tā kěnéng shì yī zhǒng yǒuxiào de tìdài pǐn. Lìngwài, qǐng wùbì yuèdú suǒyǒu yàopǐn biāoqiān; yīxiē késòu hé gǎnmào yètǐ zhōng hányǒu NSAID chéngfèn, nín yě yīnggāi bìmiǎn shǐyòng tāmen.
Jiǎnshǎo yǐnjiǔ. Rúguǒ nín xiǎng wánquán jiàngdī fāshēng qítā kuìyáng de fēngxiǎn bìng bāngzhù nín de shēntǐ yùhé, qǐng tíngzhǐ yǐnjiǔ.
Shǐyòng fēi zāi tǐ kàng yán yào de tìdài pǐn (rú duì yǐxiān ānjī fēn) lái huǎnjiě téngtòng yǒu zhù yú yùfáng xiāohuà xìng kuìyáng. Rúguǒ nín xūyào shǐyòng NSAID, qǐng xuǎnzé zuìdī jìliàng bìng suí cān fúyòng.
Yóu yōumén luó gǎn jùn gǎnrǎn yǐnqǐ de xiāohuà xìng kuìyáng tōngcháng shì bùkě yùfáng de, dàn liánghǎo de wèishēng xíguàn, lìrú fàn qián biàn hòu chèdǐ xǐshǒu kěnéng yǒu zhù yú xiànzhì chuánbò.
Xiànzhì yǐnjiǔ hé bìmiǎn xīyān yěyǒu zhù yú yùfáng xiāohuà xìng kuìyáng.
Nèichūxiě dāng kuìyáng dǎkāi xiěguǎn shí, nín de wèi, shídào huò shí’èr zhǐ cháng kěnéng huì chūxiě. Kuìyáng huì dǎozhì chūxiě, suízhe shíjiān de tuīyí huǎnmàn huò xùnsù fāshēng, kěnéng dǎozhì chūxiě, yīn xiūkè ér wéijí shēngmìng. Yǒushí nín kěnéng bù huì zhùyì dào kuìyáng chūxiě, zhídào nín biàn dé pínxiě wéizhǐ, zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, nín de shēntǐ yīn tiě bùzú ér quēfá hóngxìbāo. Dāng kuìyáng dǎozhì mànxìng, dī dù shī xiě shí, jiù huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng.
Wèibì shàng de yīgè dòng huò chuānkǒng nín kěnéng huì chūxiàn chuānkǒng xìng kuìyáng, zhè yìwèizhe tā yǐjīng qīnshíle nín de wèi huò cháng bì.
Gěngzǔ zhè shì zhǐ nín de kuìyáng chūxiàn zhǒngzhàng huò bāhén, dǎozhì nín de shíwù wúfǎ zhèngcháng xiāohuà.
Xiāohuà xìng kuìyáng hěn cháng jiàn, měinián yǐngxiǎng chāoguò 400 wàn měiguó rén. Dàyuē shí fēn zhī yī de rén huì zài mǒu gè shíhòu fāshēng xiāohuà xìng kuìyáng.
Gēnjù měiguó guójiā tángniàobìng, xiāohuà hé shènzàng jíbìng yánjiū suǒ (NIDDK) de shùjù, měiguó dàyuē 30% dào 40% de rén gǎnrǎnle yōumén luó gǎn jùn, tōngcháng shì zài értóng shíqí.
Zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, xiāohuà xìng kuìyáng kěnéng shì yóu yī zhǒng chēng wèi Zollinger-Ellison zònghé zhēng de bìngzhèng yǐnqǐ de, dāng yíxiàn huò shí’èr zhǐ cháng zhōng xíngchéng yīgè huò duō gè zhǒngliú shí jiù huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng. Zhèxiē zhǒngliú fēnmì dàliàng chǎn suān jīsù. Guòliàng de suān huì dǎozhì xiāohuà xìng kuìyáng hé fùxiè, fùtòng, wèisuān dàoliú, ěxīn hé ǒutù yǐjí shíyù xiàjiàng děng zhèngzhuàng. Tōngguò shǒushù qiēchú zhǒngliú kěnéng shì zhìliáo zhè zhǒng jíbìng suǒ bìxū de. Huàliáo huò gān yízhí yě kěnéng shì xuǎnzé.
Měiguó wèi cháng bìng xuéhuì shì wèi cháng bìng xué jiā hé wèi cháng dào zhuānyè rénshì dì zhuānyè xiéhuì. Tā de wǎngzhàn tígōngle dà liàng guānyú xiāohuà xìng kuìyáng de xìnxī, bāokuò zhěnduàn hé zhìliáo xìnxī, yǐjí yǔ gāi bìngzhèng xiāngguān de yīxué shùyǔ biǎo.
NIDDK shì liǎojiě gèng duō yǒuguān xiāohuà xìng kuìyáng de zhòngyào zīyuán. Gāi wǎngzhàn hái tígōng yǐnshí hé yíngyǎng fāngmiàn de jiànyì, bìng tígōng sōusuǒ yǔ gāi bìngzhèng xiāngguān de línchuáng shìyàn de liànjiē.
Huáiyùn qíjiān de tóutòng hé shìlì móhú kěnéng shì yī zhǒng wú hài de gǎnjué, huòzhě shì xiānzhào zǐ xián de jīxiàng, xiānzhào zǐ xián shì yī zhǒng yǔ huáiyùn 20 zhōu hòu chūxiàn de xiěyā shēng gāo yǒuguān de bìngzhèng.
“Xiānzhào zǐ xián shì zhǐ nín de niào yè zhòng chūxiàn gāo xiěyā hé dànbáizhí,” fújíníyǎ dàxué xià luò cí wéi’ěr fēnxiào mǔ yīng yīxuébù zhùlǐ línchuáng jiàoshòu, gāowēi fù chǎn kē yīshēng Susan Lashley yīxué bóshì jiěshì shuō.
Yě chēng wèi rènshēn dú xiě zhèng, huáiyùn qíjiān chūxiàn gāo xiěyā huò gāo xiěyā duì mǔqīn hé háizi dōu fēicháng wéixiǎn.
Zhèxiē dōu kěnéng shì huáiyùn qíjiān qítā jíbìng de jīxiàng, yīncǐ rúguǒ nín yù dào zhèxiē qíngkuàng, qǐng wùbì liánxì nín de yīshēng. Nín de yīshēng huán huì zài chǎn qián jiǎnchá qíjiān tōngguò cèshì nín de xiěyā hé fēnxī nín de niào yè lái jiǎnchá xiānzhào zǐ xián.
Gāo xiěyā chūxiàn zài dàyuē 5% dào 10% de huáiyùn zhōng, jǐnguǎn yánzhòng de xiānzhào zǐ xián bù tài chángjiàn. “Wǒmen zhēn de bù zhīdào shì shénme dǎozhìle xiānzhào zǐ xián,” lā shén lì bóshì shuō. “Wǒmen rènwéi zhè yǔ tāipán yǒuguān, zhè jiùshì wèishéme fēnmiǎn hé tāipán shì wéiyī de ‘zhìyù fāngfǎ’.”
Méiyǒu quèdìng de fāngfǎ kěyǐ yùfáng xiānzhào zǐ xián. Yǔ wǎngcháng yīyàng, bǎochí jiànkāng de tǐzhòng, chī yǒu yíngyǎng de yǐnshí hé dìngqí jìnxíng chǎn qián hùlǐ jiāng yǒu zhù yú jiàngdī bìngfā zhèng de fēngxiǎn, bìng quèbǎo jízǎo fāxiàn xiānzhào zǐ xián děng jíbìng yǐ jìnxíng guǎnlǐ.
Rúguǒ nín zài huáiyùn qián huàn yǒu gāo xiěyā, qǐng quèbǎo tōngguò duànliàn, jiǎnshǎo yán shè rù hé fúyòng chǔfāngyào lái kòngzhì xiěyā.
“Rúguǒ nǚxìng zú yuè, wǒmen huì fēnmiǎn,”Lashley shuō. “Rúguǒ tāmen shì zǎochǎn ér, wǒmen huì jǐnliàng jiānchí xiàqù, yīnwèi nǐ xiǎng yào yīgè gèng fādá de yīng’ér.”
Rúguǒ nín zài yīng’ér ānquán fēnmiǎn zhīqián bèi zhěnduàn chū huàn yǒu xiānzhào zǐ xián, nín jiàng zài jiāzhōng huò kěnéng zài yīyuàn jiēshòu mìqiè jiāncè. Nín kěnéng huì fúyòng yàowù lái kòngzhì xiěyā hé yùfáng diānxián fāzuò. Nín de yīshēng kěnéng huì juédìng yǒu bìyào tízǎo fēnmiǎn, zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, kěnéng huì jǐyǔ yàowù yǐ bāngzhù nín de bǎobǎo de fèi zài fēnmiǎn qián chéngshú.
Xiānzhào zǐ xián de zhèngzhuàng zuì cháng zài fēnmiǎn hòu liù zhōu nèi xiāoshī. Rán’ér, yīxiē nǚxìng zài liù zhōu de jiǎnchá zhōng réng huì chūxiàn gāo xiěyā, bìng huì bèi zhěnduàn chū huàn yǒu gāo xiěyā (gāo xiěyā),Lashley shuō.
Jǐnguǎn hěn nán yùcè shéi huì huàn shàng xiānzhào zǐ xián, dàn liǎojiě zhèxiē zhèngzhuàng bìng jiānchí yùyuē chǎn qián jiǎnchá jiāng wèi nín tígōng jiànkāng huáiyùn hé fēnmiǎn de zuì jiā jīhuì.
Chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài (PTSD) fāshēng zài mǒu xiē rén mùdǔ huò jīnglì lìng rén zhènjīng huò lìng rén bù’ān dì shìjiàn (bāokuò zhànchǎng shàng de shānghài huò sǐwáng, xìng qīnfàn, xuéxiào qiāngjī, zìrán zāihài huò jù měiguó tuìwǔ jūnrén shìwù bù (VA) chēng, zhè shì yīqǐ chēhuò.
Zhè zhǒng jīnglì bù yīdìng shì zhíjiē de——lìrú, zhèngrú zhīqián de yánjiū suǒ zhǐchū dì nàyàng, jíjiù rényuán hé yīwù rényuán zài mùdǔ lìng yīgè rén miànlín chuāngshāng shìjiàn hòu kěnéng huì huàn shàng chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài.
Bīnxīfǎníyǎ zhōu xī qiè sī tè shì xī qiè sī tè dàxué shèqū xīnlǐ jiànkāng fúwù xì zhěnsuǒ zhǔrèn mǐ xiē ěr·bō ěr bóshì shuō, yào bèi zhěnduàn chū huàn yǒu PTSD, chùfā chuāngshāng de shìjiàn bìxū duì nín de shēngmìng huò fúzhǐ gòuchéng wēixié.
PTSD de zhèngzhuàng kěyǐ yóu rènhé shǐ rén gǎndào shòudào wēixié de shìwù chùfā, wúlùn shì zhēnshí de háishì zhǔguān de wéixiǎn. Chùfā yīnsù kěnéng bāokuò zàoyīn, xiāngqì huò gēqǔ. “Tōngcháng qíngkuàng xià, tā wǎngwǎng yǔ guòqù de wèntí zài qínggǎn shàng yǒuguān,” lā sài ěr-chá píng shuō.
Měiguó guójiā xīnlǐ jiànkāng yánjiū suǒ (NIMH) hé měiguó jīngshénbìng xué xiéhuì (APA) cóng jīngshén jíbìng zhěnduàn hé tǒngjì shǒucè dì 5 bǎn (DSM-5) zhōng gàishùle sì gè PTSD zhèngzhuàng qún, gàishù rúxià.
Bài giảng đáp án cho bài tập Luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế.
Loét dạ dày tá tràng là một loại vết loét phát triển trong hệ tiêu hóa.
Những vết loét này xảy ra khi các axit giúp bạn tiêu hóa thức ăn làm hỏng thành dạ dày hoặc tá tràng, phần đầu tiên của ruột non ngay bên ngoài dạ dày.
Loét dạ dày Một loại loét phổ biến, chúng xảy ra ở bên trong dạ dày.
Loét tá tràng Những vết loét này nằm ở phần đầu của ruột non (được gọi là ruột non hoặc tá tràng).
Loét thực quản Những vết loét này xảy ra bên trong thực quản (ống dẫn thức ăn từ cổ họng đến dạ dày của bạn).
Bạn có thể bị nhiều loại loét dạ dày tá tràng cùng một lúc.
Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có thể bị loét dạ dày tá tràng, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử đầy đủ và tiến hành khám sức khỏe. Các xét nghiệm chẩn đoán bạn có thể thực hiện bao gồm:
Xét nghiệm tìm H. pylori Xét nghiệm máu, phân hoặc hơi thở có thể được sử dụng để xác định xem có vi khuẩn H. pylori trong cơ thể bạn hay không.
Nội soi Trong quá trình này, một ống rỗng có thấu kính sẽ được đưa xuống cổ họng đến thực quản, dạ dày và ruột non của bạn. Điều này sẽ cho phép bác sĩ của bạn tìm kiếm vết loét dạ dày tá tràng và lấy sinh thiết nếu có.
Nuốt bari Đối với thử nghiệm này, bạn sẽ nuốt một chất lỏng màu trắng có chứa bari, chất này bao phủ đường tiêu hóa của bạn. Một loạt các tia X hệ thống tiêu hóa trên của bạn sẽ được chụp và chất lỏng làm cho vết loét có thể nhìn thấy rõ hơn.
Các vết loét do Helicobacter pylori sẽ lành lại khi vi khuẩn này bị tiêu diệt. Quá trình điều trị điển hình bao gồm hai tuần thuốc kháng sinh cùng với thuốc ức chế axit. Tiếp theo là thêm 4 đến 8 tuần chỉ dùng thuốc ức chế axit.
Vết loét có thể lành tạm thời mà không cần dùng thuốc kháng sinh, nhưng nó có thể sẽ tái phát hoặc một vết loét khác sẽ hình thành gần đó nếu vi khuẩn không được tiêu diệt.
Loét dạ dày do thuốc thường lành ngay sau khi bạn ngừng dùng thuốc. Các bác sĩ thường khuyên bạn nên dùng thuốc kháng axit trong vòng hai đến sáu tuần để hỗ trợ chữa bệnh và giảm đau.
Loét dạ dày có xu hướng chữa lành chậm hơn và có thể mất đến hai hoặc ba tháng để khỏi hẳn. Vết loét tá tràng mất khoảng sáu tuần để chữa lành.
Xem chế độ ăn uống của bạn. Nếu bạn biết rằng có những loại thực phẩm cụ thể làm cho vết loét của bạn trở nên tồi tệ hơn, hãy tránh chúng cho đến khi quá trình điều trị kết thúc. Đối với nhiều người, chúng bao gồm rượu, caffein, thức ăn béo, thức ăn cay và sô cô la.
Bỏ thuốc lá. Nếu bạn hút thuốc, bạn đã có nhiều nguy cơ bị loét. Dữ liệu cũng cho thấy rằng những vết loét mất nhiều thời gian để chữa lành hơn ở những người hút thuốc và thuốc trị loét bạn đang dùng có thể kém hiệu quả hơn. Các nhà khoa học không biết chính xác tại sao hút thuốc lại có những tác động tiêu cực này.
Uống thuốc giảm đau một cách cẩn thận. NSAID, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen và nhiều loại thuốc thường dùng khác, được dùng để giảm đau và sốt, nhưng có thể gây loét nếu sử dụng quá thường xuyên. NSAID cũng có thể ngăn vết loét mau lành như bạn muốn, vì vậy hãy trao đổi với bác sĩ về những loại thuốc bạn có thể dùng để điều trị các cơn đau nhức khác trong khi chờ vết loét lành lại. Acetaminophen (Tylenol) không gây loét, vì vậy nó có thể là một chất thay thế hiệu quả. Ngoài ra, hãy đảm bảo đọc tất cả các nhãn thuốc; một số chất lỏng trị ho và cảm lạnh có chứa thành phần NSAID, và bạn cũng nên tránh chúng.
Cắt giảm rượu. Ngừng uống rượu nếu bạn muốn giảm hoàn toàn nguy cơ bị loét thêm và giúp cơ thể bạn mau lành.
Sử dụng các thuốc thay thế NSAID, như acetaminophen, để giảm đau có thể giúp ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng. Nếu bạn cần sử dụng NSAID, hãy chọn liều thấp nhất và dùng trong bữa ăn.
Loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori thường không thể ngăn ngừa được, nhưng vệ sinh tốt như rửa tay kỹ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh có thể giúp hạn chế lây lan.
Hạn chế rượu và tránh hút thuốc cũng có thể giúp ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng.
Chảy máu bên trong Bạn có thể bị chảy máu trong dạ dày, thực quản hoặc tá tràng khi vết loét làm hở mạch máu. Vết loét có thể gây chảy máu từ từ theo thời gian hoặc nhanh chóng, có thể xuất huyết gây nguy hiểm đến tính mạng do sốc. Đôi khi bạn có thể không nhận thấy vết loét chảy máu cho đến khi bạn bị thiếu máu, một tình trạng mà cơ thể bạn thiếu hồng cầu do không đủ chất sắt. Điều này xảy ra khi các vết loét gây mất máu mãn tính ở mức độ thấp.
Một lỗ thủng trên thành dạ dày Bạn có thể phát triển một vết loét thủng, có nghĩa là nó đã ăn qua dạ dày hoặc thành ruột của bạn.
Tắc nghẽn Đây là khi bạn bị sưng hoặc sẹo liên quan đến vết loét khiến thức ăn của bạn không được tiêu hóa đúng cách.
Loét dạ dày khá phổ biến, ảnh hưởng đến hơn bốn triệu người Mỹ mỗi năm. Khoảng 1/10 người sẽ bị loét dạ dày tá tràng vào một thời điểm nào đó.
Theo Viện Quốc gia về Bệnh tiểu đường và Tiêu hóa và Bệnh thận (NIDDK), khoảng 30 đến 40 phần trăm người dân ở Hoa Kỳ bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, thường là ở thời thơ ấu.
Trong một số trường hợp hiếm hoi, loét dạ dày tá tràng có thể do một tình trạng gọi là hội chứng Zollinger-Ellison, xảy ra khi một hoặc nhiều khối u hình thành trong tuyến tụy hoặc tá tràng. Những khối u này tiết ra một lượng lớn hormone sản xuất axit. Lượng axit dư thừa có thể dẫn đến loét dạ dày tá tràng và các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, trào ngược axit, buồn nôn và nôn, và giảm cảm giác thèm ăn. Loại bỏ khối u thông qua phẫu thuật có thể cần thiết để điều trị tình trạng này. Hóa trị hoặc ghép gan cũng có thể là những lựa chọn.
American College of Gastroenterology là một hiệp hội chuyên nghiệp của các bác sĩ tiêu hóa và các chuyên gia GI. Trang web của nó cung cấp rất nhiều thông tin về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, bao gồm thông tin về chẩn đoán và điều trị, cũng như bảng chú giải thuật ngữ y tế liên quan đến tình trạng này.
NIDDK là một nguồn tài liệu tuyệt vời để tìm hiểu thêm về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Trang web cũng đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống và dinh dưỡng và cung cấp liên kết để tìm kiếm các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến tình trạng bệnh.
Nhức đầu và mờ mắt khi mang thai có thể là những cảm giác vô hại hoặc dấu hiệu của tiền sản giật, một tình trạng liên quan đến huyết áp tăng cao phát triển sau tuần thứ 20 của thai kỳ.
“Tiền sản giật là khi bạn bị huyết áp cao cộng với lượng protein trong nước tiểu”, bác sĩ sản phụ khoa có nguy cơ cao Susan Lashley, MD, trợ lý giáo sư lâm sàng trong bộ phận y học bà mẹ và thai nhi tại Đại học Virginia ở Charlottesville giải thích.
Hay còn gọi là nhiễm độc máu khi mang thai, phát triển huyết áp cao hoặc tăng huyết áp khi mang thai rất nguy hiểm cho cả mẹ và con.
Đây đều có thể là dấu hiệu của các bệnh lý khác trong thai kỳ, vì vậy điều quan trọng là liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp phải chúng. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra chứng tiền sản giật trong các lần khám tiền sản bằng cách kiểm tra huyết áp và phân tích nước tiểu của bạn.
Huyết áp cao xuất hiện trong khoảng 5% đến 10% các trường hợp mang thai, mặc dù chứng tiền sản giật nặng ít phổ biến hơn nhiều. Tiến sĩ Lashley cho biết: “Chúng tôi không thực sự biết điều gì gây ra chứng tiền sản giật. “Chúng tôi nghĩ rằng nó có liên quan đến nhau thai, đó là lý do tại sao sinh em bé và nhau thai là cách“ chữa bệnh ”duy nhất.”
Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa tiền sản giật. Như mọi khi, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và khám thai thường xuyên sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng và đảm bảo rằng các tình trạng như tiền sản giật được phát hiện sớm và được kiểm soát.
Nếu bạn bị huyết áp cao trước khi mang thai, hãy đảm bảo rằng nó được kiểm soát bằng cách tập thể dục, cắt giảm lượng muối và uống thuốc theo chỉ định của bạn.
Lashley nói: “Nếu phụ nữ sinh đủ tháng, chúng tôi sẽ sinh em bé. “Nếu chúng sinh non, chúng tôi cố gắng giữ càng lâu càng tốt vì bạn muốn một em bé phát triển hơn.”
Nếu bạn được chẩn đoán là bị tiền sản giật trước khi sinh con an toàn, bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ tại nhà hoặc có thể ở bệnh viện. Bạn có thể được cho dùng thuốc để kiểm soát huyết áp và ngăn ngừa co giật. Bác sĩ có thể quyết định rằng cần phải sinh sớm, trong trường hợp đó, có thể dùng thuốc để giúp phổi của con bạn trưởng thành trước khi sinh.
Các triệu chứng của tiền sản giật thường biến mất trong vòng sáu tuần sau khi sinh. Tuy nhiên, một số phụ nữ vẫn sẽ bị cao huyết áp khi đi khám sau sáu tuần và sẽ được chẩn đoán là bị tăng huyết áp (huyết áp cao), Lashley nói.
Mặc dù khó có thể dự đoán ai sẽ mắc chứng tiền sản giật, nhưng việc được giáo dục về các triệu chứng và tuân thủ các cuộc hẹn khám thai theo lịch trình sẽ mang lại cho bạn cơ hội tốt nhất để mang thai và sinh nở khỏe mạnh.
Rối loạn căng thẳng sau sang chấn (PTSD) xảy ra khi một số cá nhân có phản ứng nhất định khi chứng kiến hoặc trải qua một sự kiện gây sốc hoặc đau buồn, bao gồm chấn thương hoặc tử vong trên chiến trường, ví dụ như tấn công tình dục, một vụ nổ súng ở trường học, một thảm họa thiên nhiên, hoặc một vụ tai nạn xe hơi, theo Bộ Cựu chiến binh Hoa Kỳ (VA).
Trải nghiệm đó không nhất thiết phải trực tiếp – ví dụ, những người phản ứng đầu tiên và bác sĩ có thể phát triển PTSD sau khi chứng kiến một người khác phải đối mặt với một sự kiện đau buồn, như đã lưu ý trong nghiên cứu trước đây.
Michele Pole, Tiến sĩ, giám đốc phòng khám tại Khoa Dịch vụ Sức khỏe Tâm thần Cộng đồng của Đại học West Chester ở West Chester, Pennsylvania, cho biết để được chẩn đoán mắc PTSD, sự kiện gây ra chấn thương phải đe dọa đến tính mạng hoặc sức khỏe của bạn.
Các triệu chứng của PTSD có thể được kích hoạt bởi bất cứ điều gì khiến người đó cảm thấy bị đe dọa, cho dù đó là mối nguy hiểm thực sự hay chủ quan. Các yếu tố kích hoạt có thể bao gồm tiếng ồn, mùi thơm hoặc bài hát. Russell-Chapin nói: “Thông thường, nó có xu hướng liên quan đến cảm xúc của một vấn đề trong quá khứ.
Cả Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia (NIMH) và Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (APA) đều phác thảo bốn cụm triệu chứng của PTSD từ Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê về Rối loạn Tâm thần, Ấn bản thứ 5 (DSM-5), được trình bày dưới đây.
Vậy là bài học ngày hôm nay Luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng đến đây là kết thúc rồi,cảm ơn các bạn đã luôn chú ý học bài,chúc các bạn học tập thật vui vẻ và thật hiệu quả nhé,hẹn gặp lại các bạn ở những bài sau nha.

