Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế
Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế là một trong những giáo án của Thầy Vũ thiết kế đặc biệt chuyên dành cho các bạn học viên Trung tâm học tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và các học sinh Trung tâm học tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn. Đây là bài tập luyện kỹ năng dịch thuật tiếng Trung thương mại online uy tín được Th.S Nguyễn Minh Vũ đưa ra để giúp học viên nhanh chóng cải thiện kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung thương mại ứng dụng vào thực tế.
Trước khi đi vào bài mới, các bạn cần ôn tập lại kiến thức của bài giảng hôm qua tại link bên dưới.
Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 ứng dụng thực tế
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn chính là địa chỉ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao uy tín và chất lượng số 1 Việt Nam với hệ thống video dạy học tiếng Trung thương mại online theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập được Chủ biên và Biên soạn viết sách bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Bên dưới là chuyên mục lưu trữ các bài giảng online lớp học tiếng Trung thương mại trực tuyến của Thầy Vũ.
Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung thương mại
Những bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại online Thầy Vũ thiết kế ra đều dựa trên các từ vựng tiếng Trung thông dụng bao gồm các từ vựng tiếng Trung theo chủ đề, từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên ngành hoặc các từ vựng tiếng Trung chuyên ngành thương mại. Nếu tính tổng số lượng từ vựng tiếng Trung như vậy thì số lượng là không hề nhỏ, thậm chí có thể nói là rất nhiều với hơn 10000 từ vựng tiếng Trung. Để học được từng đó từ vựng tiếng Trung thì chúng ta cần phải có công cụ hỗ trợ tốt nhất, đó chính là bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin dành cho thiết bị máy tính đang chạy hệ điều hành windows từ win 7 đến win 11 các bạn nhé.
Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin máy tính
Bây giờ chúng ta sẽ đi vào phần chính của Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại online. Các bạn chú ý đọc thật kỹ rồi làm bài tập bên dưới nhé.
Văn bản tiếng Trung thương mại luyện dịch ứng dụng thực tế được trích dẫn từ nguồn Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại online.
但随着时间的推移,出现了引入 PSA 筛查时未曾预料到的问题:
PSA 可能因感染或对前列腺的其他影响而升高。
需要活检来确认癌症的存在,但很难区分可能具有侵袭性的癌症与生长缓慢的癌症。许多患有低度前列腺癌的男性接受了不必要的积极干预。
过度诊断成为一个问题。男性正在接受前列腺癌治疗,尽管他们的癌症生长非常缓慢且不会危及生命。
过度治疗成为一个问题。根治性前列腺切除术和放射治疗通常有副作用,例如泌尿、性和肠道问题。考虑到许多患有低度前列腺癌的男性可能不需要它们,这些问题尤其成问题。
医生开始担心这些影响可能会降低男性的生活质量,而不会帮助延长他们的寿命。
基于 PSA 的筛查是指对没有症状的健康男性进行检测。
直到最近,医师协会对筛查建议仍持不同意见,但随着 2018 年 5 月美国预防服务工作组指南的发布,所有主要医师团体都普遍同意,包括美国医师学会 (ACP)、美国癌症协会(ACS)、美国泌尿外科协会 (AUA) 和美国临床肿瘤学会 (ASCO):
他们建议支持男性,以便他们做出反映其个人偏好和价值观的筛查决定。
不建议对 40 至 54 岁的平均风险男性进行常规筛查。
对于 55 至 69 岁的男性,美国预防服务工作组得出的结论是“基于 PSA 筛查的净收益……对某些男性来说很小,因此决定取决于医生的判断和病人。”
对于 70 岁及以上的男性,他们建议不要进行常规筛查,因为人们认为预期的危害大于益处。
除非您表示偏好,否则您的医生不应筛查您。
对筛查的益处和危害的讨论应包括前列腺癌家族史、种族或民族、影响您整体健康和寿命的任何医疗状况,以及您对风险和收益的价值观。
如果您的预期寿命少于 10 年,则不建议进行筛查。
尽早筛查高危男性或敦促男性采取健康的生活方式以降低患前列腺癌的风险听起来可能合乎逻辑,但这些领域尚未得到充分研究。因此,医生组织建议对是否进行筛查进行更多研究和个性化决定。同时,一些领先组织也提出了建议,包括:
美国泌尿外科协会 AUA 建议对 55 岁以下的高危男性进行个体化决策,因为他们是非裔美国人或有阳性家族史。
美国预防服务工作组 USPSTF 在很大程度上同意 AUA 的立场,其 2018 年的建议基于 AUA 的证据审查。
美国癌症协会 ACS 更进一步,敦促尽早开始讨论对非裔美国男性和一级亲属患有前列腺癌的男性进行筛查。
根据疾病控制和预防中心 (CDC) 的数据,美国约有七分之一的男性患上前列腺癌,这使其成为继皮肤癌之后美国男性中最常见的癌症。
前列腺癌通常(尽管并非总是如此)是一种生长非常缓慢的癌症,需要很长时间才能开始影响身体。
大多数情况下,它只会在它长到挤压尿道(将尿液和精液排出体外的细管)或侵入括约肌或其他身体部位时才会引起症状。
疾病预防控制中心指出,事实上,一些患有前列腺癌的男性并没有表现出任何疾病的迹象或症状。
根据疾病控制和预防中心 (CDC) 的数据,尽管大多数前列腺癌病例预后良好,但该疾病是美国男性癌症死亡的第二大原因。
与其他癌症一样,早期发现和治疗对于前列腺癌的存活可能很重要,至少对于晚期形式的疾病而言。
今天,最常见的前列腺癌筛查试验是前列腺特异性抗原或 PSA 血液检测,它测量血液中前列腺特异性抗原 (PSA) 酶的水平。血液中酶的水平升高可能意味着前列腺癌。
在美国,PSA 测试最初于 1987 年推出,并迅速成为广泛的前列腺癌早期筛查工具
但近年来,由于对缓慢增长的病例存在过度诊断和过度治疗的风险,PSA筛查测试的常规使用已引起争议。
Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho các bài luyện tập trong Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế.
Dàn suízhe shíjiān de tuīyí, chūxiànle yǐnrù PSA shāi chá shí wèicéng yùliào dào de wèntí:
PSA kěnéng yīn gǎnrǎn huò duì qiánlièxiàn de qítā yǐngxiǎng ér shēng gāo.
Xūyào huójiǎn lái quèrèn áizhèng de cúnzài, dàn hěn nán qūfēn kěnéng jùyǒu qīnxí xìng de áizhèng yǔ shēngzhǎng huǎnmàn de áizhèng. Xǔduō huàn yǒu dī dù qiánlièxiàn ái de nánxìng jiēshòu liǎo bù bìyào de jījí gānyù.
Guòdù zhěnduàn chéngwéi yīgè wèntí. Nánxìng zhèngzài jiē shòu qiánlièxiàn ái zhìliáo, jǐnguǎn tāmen de áizhèng shēngzhǎng fēicháng huǎnmàn qiě bù huì wéijí shēngmìng.
Guòdù zhìliáo chéngwéi yīgè wèntí. Gēnzhì xìng qiánlièxiàn qiēchú shù hé fàngshè zhìliáo tōngcháng yǒu fùzuòyòng, lìrú mìniào, xìng hé cháng dào wèntí. Kǎolǜ dào xǔduō huàn yǒu dī dù qiánlièxiàn ái de nánxìng kěnéng bù xūyào tāmen, zhèxiē wèntí yóuqí chéng wèntí.
Yīshēng kāishǐ dānxīn zhèxiē yǐngxiǎng kěnéng huì jiàngdī nánxìng de shēnghuó zhìliàng, ér bù huì bāngzhù yáncháng tāmen de shòumìng.
Jīyú PSA de shāi chá shì zhǐ duì méiyǒu zhèngzhuàng de jiànkāng nánxìng jìnxíng jiǎncè.
Zhídào zuìjìn, yīshī xiéhuì duì shāi chá jiànyì réng chí bùtóngyìjiàn, dàn suízhe 2018 nián 5 yuè měiguó yùfáng fúwù gōngzuò zǔ zhǐnán de fǎ bù, suǒyǒu zhǔyào yīshī tuántǐ dū pǔbiàn tóngyì, bāokuò měiguó yīshī xuéhuì (ACP), měiguó áizhèng xiéhuì (ACS), měiguó mìniào wàikē xiéhuì (AUA) hé měiguó línchuáng zhǒngliú xuéhuì (ASCO):
Tāmen jiànyì zhīchí nánxìng, yǐbiàn tāmen zuò chū fǎnyìng qí gèrén piānhào hé jiàzhíguān de shāi chá juédìng.
Bù jiànyì duì 40 zhì 54 suì de píngjūn fēngxiǎn nánxìng jìnxíng chángguī shāi chá.
Duìyú 55 zhì 69 suì de nánxìng, měiguó yùfáng fúwù gōngzuò zǔ dé chū de jiélùn shì “jīyú PSA shāi chá de jìng shōuyì……duì mǒu xiē nánxìng lái shuō hěn xiǎo, yīncǐ juédìng qǔjué yú yīshēng de pànduàn hé bìngrén.”
Duìyú 70 suì jí yǐshàng de nánxìng, tāmen jiànyì bùyào jìnxíng chángguī shāi chá, yīn wéi rénmen rènwéi yùqí de wéihài dàyú yìchu.
Chúfēi nín biǎoshì piānhào, fǒuzé nín de yīshēng bù yìng shāi chá nín.
Duì shāi chá de yìchu hé wéihài de tǎolùn yīng bāokuò qiánlièxiàn ái jiāzú shǐ, zhǒngzú huò mínzú, yǐngxiǎng nín zhěngtǐ jiànkāng hé shòumìng de rènhé yīliáo zhuàngkuàng, yǐjí nín duì fēngxiǎn hé shōuyì de jiàzhíguān.
Rúguǒ nín de yùqí shòumìng shǎo yú 10 nián, zé bù jiànyì jìnxíng shāi chá.
Jǐnzǎo shāi chá gāowēi nánxìng huò dūncù nánxìng cǎiqǔ jiànkāng de shēnghuó fāngshì yǐ jiàngdī huàn qiánlièxiàn ái de fēngxiǎn tīng qǐlái kěnéng héhū luójí, dàn zhèxiē lǐngyù shàngwèi dédào chōngfèn yánjiū. Yīncǐ, yīshēng zǔzhī jiànyì duì shìfǒu jìnxíng shāi chá jìnxíng gèng duō yánjiū hé gèxìng huà juédìng. Tóngshí, yīxiē lǐngxiān zǔzhī yě tíchūle jiànyì, bāokuò:
Měiguó mìniào wàikē xiéhuì AUA jiànyì duì 55 suì yǐxià de gāowēi nánxìng jìnxíng gètǐ huà juécè, yīnwèi tāmen shìfēi yì měiguó rén huò yǒu yángxìng jiāzú shǐ.
Měiguó yùfáng fúwù gōngzuò zǔ USPSTF zài hěn dà chéngdù shàng tóng yì AUA de lìchǎng, qí 2018 nián de jiànyì jīyú AUA de zhèngjù shěnchá.
Měiguó áizhèng xiéhuì ACS gèng jìnyībù, dūncù jǐnzǎo kāishǐ tǎolùn duì fēi yì měiguó nánxìng hé yī jí qīnshǔ huàn yǒu qiánlièxiàn ái de nánxìng jìnxíng shāi chá.
Gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) de shùjù, měiguó yuē yǒu qī fēn zhī yī de nánxìng huàn shàng qiánlièxiàn ái, zhè shǐ qí chéngwéi jì pífū ái zhīhòu měiguó nánxìng zhòng zuì chángjiàn de áizhèng.
Qiánlièxiàn ái tōngcháng (jǐnguǎn bìngfēi zǒng shì rúcǐ) shì yī zhǒng shēngzhǎng fēicháng huǎnmàn de áizhèng, xūyào hěn cháng shíjiān cáinéng kāishǐ yǐngxiǎng shēntǐ.
Dà duōshù qíngkuàng xià, tā zhǐ huì zài tā zhǎng dào jǐ yā niàodào (jiāng niào yè hé jīngyè páichū tǐwài de xì guǎn) huò qīnrù guāyuējī huò qítā shēntǐ bùwèi shí cái huì yǐnqǐ zhèngzhuàng.
Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zhǐchū, shìshí shàng, yīxiē huàn yǒu qiánlièxiàn ái de nánxìng bìng méiyǒu biǎoxiàn chū rènhé jíbìng de jīxiàng huò zhèngzhuàng.
Gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) de shùjù, jǐnguǎn dà duōshù qiánlièxiàn ái bìnglì yùhòu liánghǎo, dàn gāi jíbìng shì měiguó nánxìng áizhèng sǐwáng de dì èr dà yuányīn.
Yǔ qítā áizhèng yīyàng, zǎoqí fāxiàn hé zhìliáo duìyú qiánlièxiàn ái de cúnhuó kěnéng hěn zhòngyào, zhìshǎo duìyú wǎnqí xíngshì de jíbìng ér yán.
Jīntiān, zuì chángjiàn de qiánlièxiàn ái shāi chá shìyàn shì qiánlièxiàn tèyì xìng kàngyuán huò PSA xiěyè jiǎncè, tā cèliáng xiěyè zhōng qiánlièxiàn tèyì xìng kàngyuán (PSA) méi de shuǐpíng. Xiěyè zhōng méi de shuǐpíng shēng gāo kěnéng yìwèizhe qiánlièxiàn ái.
Zài měiguó,PSA cèshì zuìchū yú 1987 nián tuīchū, bìng xùnsù chéngwéi guǎngfàn de qiánlièxiàn ái zǎoqí shāi chá gōngjù
dàn jìnnián lái, yóuyú duì huǎnmàn zēngzhǎng de bìnglì cúnzài guòdù zhěnduàn hé guòdù zhìliáo de fēngxiǎn,PSA shāi chá cèshì de chángguī shǐyòng yǐ yǐnqǐ zhēngyì.
Đáp án cho bài tập luyện dịch tiếng Trung online theo Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại Thầy Vũ.
Nhưng thời gian trôi qua, các vấn đề đã xuất hiện mà không thể lường trước được khi tính năng sàng lọc PSA được giới thiệu:
PSA có thể tăng lên do nhiễm trùng hoặc các tác động khác lên tuyến tiền liệt.
Sinh thiết là cần thiết để xác nhận sự hiện diện của ung thư, nhưng rất khó để phân biệt giữa những loại ung thư có thể phát triển mạnh và ung thư phát triển chậm. Nhiều nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt cấp độ thấp đã được can thiệp tích cực một cách không cần thiết.
Chẩn đoán thừa đã trở thành một mối quan tâm. Nam giới đang được điều trị ung thư tuyến tiền liệt mặc dù ung thư của họ phát triển rất chậm và không nguy hiểm đến tính mạng.
Đối xử quá mức đã trở thành một vấn đề. Cắt tuyến tiền liệt triệt để và xạ trị thường có tác dụng phụ, chẳng hạn như các vấn đề về tiết niệu, tình dục và ruột. Những điều này đặc biệt có vấn đề vì nhiều nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt cấp độ thấp có thể không cần đến chúng.
Các bác sĩ lo ngại rằng những tác động này có khả năng làm giảm chất lượng cuộc sống của nam giới mà không giúp kéo dài tuổi thọ của họ.
Kiểm tra dựa trên PSA đề cập đến việc kiểm tra những người đàn ông khỏe mạnh không có triệu chứng.
Cho đến gần đây, các hiệp hội bác sĩ không đồng ý về các khuyến nghị sàng lọc, nhưng với việc xuất bản Hướng dẫn của Lực lượng Đặc nhiệm Dịch vụ Dự phòng Hoa Kỳ vào tháng 5 năm 2018, tất cả các nhóm bác sĩ lớn đều đồng ý, bao gồm Đại học Bác sĩ Hoa Kỳ (ACP), Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA) và Hiệp hội Ung thư Lâm sàng Hoa Kỳ (ASCO):
Họ tư vấn hỗ trợ nam giới để họ đưa ra quyết định sáng suốt về việc sàng lọc phản ánh sở thích và giá trị cá nhân của họ.
Không nên kiểm tra định kỳ ở nam giới từ 40 đến 54 tuổi có nguy cơ mắc bệnh trung bình.
Đối với nam giới từ 55 đến 69 tuổi, Lực lượng Đặc nhiệm Dịch vụ Dự phòng Hoa Kỳ đã kết luận “với sự chắc chắn vừa phải rằng lợi ích ròng của việc sàng lọc dựa trên PSA… là nhỏ đối với một số nam giới, việc đưa ra quyết định tùy thuộc vào đánh giá của bác sĩ và các giá trị của kiên nhẫn.”
Đối với nam giới từ 70 tuổi trở lên, họ khuyến cáo không nên khám định kỳ vì những tác hại dự kiến được cho là nhiều hơn lợi ích.
Bác sĩ của bạn không nên khám sàng lọc cho bạn trừ khi bạn bày tỏ sự yêu thích đối với nó.
Một cuộc thảo luận về lợi ích và tác hại của việc sàng lọc nên bao gồm tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, chủng tộc hoặc dân tộc, bất kỳ tình trạng y tế nào ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và tuổi thọ của bạn cũng như các giá trị của bạn về rủi ro và lợi ích.
Nếu bạn có tuổi thọ ít hơn 10 năm, không nên khám sàng lọc.
Nghe có vẻ hợp lý khi sàng lọc những người đàn ông có nguy cơ cao sớm hơn hoặc thúc giục nam giới áp dụng lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, nhưng những lĩnh vực này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó, các tổ chức bác sĩ khuyên bạn nên nghiên cứu thêm và quyết định cá nhân về việc có nên sàng lọc hay không. Trong khi đó, một số tổ chức hàng đầu đã đưa ra các khuyến nghị, bao gồm:
Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ AUA khuyến nghị nên cá nhân hóa việc ra quyết định cho nam giới dưới 55 tuổi, những người có nguy cơ cao vì họ là người Mỹ gốc Phi hoặc có tiền sử gia đình tích cực.
Lực lượng đặc nhiệm về dịch vụ phòng ngừa của Hoa Kỳ USPSTF phần lớn đồng ý với quan điểm của AUA và các khuyến nghị năm 2018 của họ dựa trên việc xem xét bằng chứng của AUA.
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ACS tiến thêm một bước nữa, thúc giục thảo luận về việc sàng lọc bắt đầu sớm hơn cho những người đàn ông Mỹ gốc Phi và những người đàn ông có họ hàng cấp một bị ung thư tuyến tiền liệt.
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), khoảng 1/7 nam giới ở Mỹ phát triển ung thư tuyến tiền liệt, đây là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới sau ung thư da.
Ung thư tuyến tiền liệt thường – mặc dù không phải luôn luôn – là loại ung thư phát triển rất chậm và mất nhiều thời gian để bắt đầu ảnh hưởng đến cơ thể.
Thông thường, nó chỉ gây ra các triệu chứng khi nó phát triển để chèn ép niệu đạo (ống mỏng dẫn nước tiểu và tinh dịch ra ngoài cơ thể) hoặc xâm lấn cơ vòng hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
Trên thực tế, một số nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào về bệnh tật của họ, CDC lưu ý.
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), mặc dù hầu hết các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt đều có tiên lượng tốt, nhưng căn bệnh này là nguyên nhân thứ hai gây tử vong do ung thư ở nam giới Mỹ.
Cũng như các bệnh ung thư khác, việc phát hiện và điều trị sớm có thể quan trọng đối với việc sống sót sau ung thư tuyến tiền liệt, ít nhất là đối với các dạng bệnh tiến triển.
Ngày nay, xét nghiệm sàng lọc phổ biến nhất đối với ung thư tuyến tiền liệt là xét nghiệm máu PSA hoặc kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, đo mức độ của enzym kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong máu. Mức độ cao của enzym trong máu có thể là dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt.
Tại Hoa Kỳ, xét nghiệm PSA lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 1987 và nhanh chóng trở thành một công cụ tầm soát ung thư tuyến tiền liệt sớm được phổ biến rộng rãi.
Nhưng trong những năm gần đây, việc sử dụng thường quy các xét nghiệm sàng lọc PSA đã trở nên tranh cãi vì nguy cơ chẩn đoán quá mức và điều trị quá mức đối với các trường hợp chậm phát triển.
Vậy là trên đây chúng ta vừa đi xong toàn bộ nội dung giáo án bài giảng lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại theo Tài liệu luyện dịch tiếng Trung Thương mại ứng dụng thực tế.
ChineMaster trân trọng kính chào quý khán giả và độc giả, hẹn gặp lại tất cả các bạn vào ngày mai nha.

