Tự luyện tập tiếng Trung thương mại cơ bản tại nhà cùng Thầy Vũ
Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2, bài giảng hôm nay vô cùng hấp dẫn và quan trọng giúp các bạn cải thiện một số mẫu từ vựng và ngữ pháp cần thiết, chúng ta hãy chú ý theo dõi nhé. Mỗi ngày Thầy Vũ sẽ biên soạn và mang đến cho chúng ta nội dung bài giảng phong phú, giúp các bạn học viên tích luỹ được một lượng kiến thức trong lĩnh vực thương mại rất hữu ích. Ngoài chuyên đề thương mại Th.s Nguyễn Minh Vũ còn chủ biên rất nhiều chuyên đề khác, các bạn học viên hãy truy cập vào hệ thống ChineMaster để tìm hiểu thêm hoàn toàn miễn phí nhé. Các bạn hãy chăm chỉ theo dõi các bài giảng của ChineMaster.vn để nâng cao trình độ tiếng Trung của bản thân một cách nhanh chóng nhé.
Các bạn học viên cần chú ý luyện tập gõ tiếng Trung Quốc mỗi ngày bằng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé.
Nội dung bài giảng trực tuyến lớp tiếng Trung thương mại online hôm nay là Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2.
Bên dưới là video Thầy Vũ dạy học trực tuyến livestream qua kênh youtube học tiếng Trung online ChineMaster cho giáo án Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2, các bạn học viên chú ý lắng nghe Thầy Vũ giảng bài và xem hết video bài giảng bên dưới nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài thì hãy đăng bình luận đặt câu hỏi vào trong chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.
Bên dưới là bộ tài liệu tiếng Trung thương mại từ cơ bản đến nâng cao, các bạn học viên hãy ấn ngay vào link bên dưới để tham khảo thêm tài liệu bổ ích hoàn toàn miễn phí này nhé.
Bộ tài liệu tiếng Trung thương mại online ChineMaster
Những thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster ở link bên dưới, các bạn có thể tìm hiểu trung tâm cơ sở tại TPHCM hoặc Hà Nội để đăng ký cho mình một khóa học phù hợp nhất nhé.
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM
Trên máy tính các bạn đang sử dụng chưa có bộ gõ tiếng Trung thì hãy ấn vào link bên dưới để dowload miễn phí theo hướng dẫn cụ thể của Thầy Vũ nhé.
Dowload miễn phí bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin Thầy Vũ
Trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới để ôn lại kiến thức cũ nhé.
Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1
Tiếp theo chúng ta sẽ chuẩn bị bước vào tìm hiểu nội dung bài giảng hôm nay, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi và ghi chép bài học đầy đủ vào vở nhé.
Nội dung giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2
Sau đây là tiết học Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 các bạn học viên hãy luyện tập cùng Thầy Vũ nhé.
Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 là bài giảng trực tuyến dầu tiên của ThS Nguyễn Minh Vũ trong một hệ thống chuỗi giáo án giảng dạy và đào tạo khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao theo chương trình dạy học trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 8 quyển toàn diện nhất hiện đang được bán với số lượng có giới hạn nhất định tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Các bạn chú ý theo dõi kênh dạy học tiếng Trung thương mại online này của Thầy Vũ mỗi ngày nhé.
Các bạn học viên làm thêm các bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế mỗi ngày Thầy Vũ thiết kế thì sẽ tiến bộ rất nhanh. Hôm nay bài tập của chúng ta là Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2. Các bạn hãy tập đọc hiểu các đoạn văn bản tiếng Trung dưới đây nhé.
多种因素有助于建立弹性,并且没有一个简单的待办事项清单来应对逆境。在一项纵向研究中,有抑郁风险的青少年的保护因素,如家庭凝聚力、积极的自我评价和良好的人际关系,与青年期的弹性结果有关。
虽然个人以不同的方式处理创伤和逆境,但有一些保护因素可以通过提高应对技巧和适应性来帮助建立复原力。这些因素包括:
2015 年发表在《生态与社会》杂志上的社会支持研究表明,在危机或创伤时期提供支持的社会系统支持个人的复原力。社会支持可以包括直系亲属或大家庭、社区、朋友和组织。
切合实际的计划制定和执行切合实际的计划的能力有助于个人发挥自己的优势并专注于可实现的目标。
自尊 积极的自我意识和对自己优势的信心可以避免在面临逆境时的无助感。
应对技巧 应对和解决问题的技巧有助于赋予必须在逆境中工作并克服困难的人。
沟通技巧 能够清晰有效地沟通有助于人们寻求支持、调动资源并采取行动。
情绪调节 管理潜在的压倒性情绪(或寻求帮助来克服它们)的能力有助于人们在克服挑战时保持专注。
复原力理论研究表明,在应对个人面临的需求和压力源的同时,必须管理个人的直接环境并促进保护因素。 (4) 换句话说,韧性并不是人们只在逆境中才能利用的东西。它随着人们每天遇到各种压力源而建立,并且可以培养保护性因素。
韧性赋予人们应对创伤、逆境和困难的情感力量。有弹性的人利用他们的资源、优势和技能来克服挑战并克服挫折。
缺乏适应力的人更容易感到不知所措或无助,并依赖不健康的应对策略(例如回避、孤立和自我治疗)。一项研究表明,与从未尝试过自杀的患者相比,曾尝试自杀的患者的心理弹性量表得分明显较低。
有弹性的人确实会经历压力、挫折和困难的情绪,但他们会利用自己的优势并寻求支持系统的帮助来克服挑战并解决问题。韧性使他们能够接受和适应情况并继续前进。
费城儿童医院专门研究青少年医学的儿科医生 Ken Ginsburg 医学博士开发了 7 Cs 复原力模型,以帮助儿童和青少年培养更快乐、更有弹性的技能。
能力 这是知道如何有效处理情况的能力。为了培养能力,个人需要发展一套技能来帮助他们相信自己的判断并做出负责任的选择。
自信金斯伯格博士说,真正的自信源于能力。个人通过在现实生活中展示能力来获得信心。
联系与家人、朋友和社区的密切联系提供了安全感和归属感。
性格 个人需要基本的对与错意识,才能做出负责任的选择、为社会做出贡献并体验自我价值。
贡献金斯伯格说,有目标感是一种强大的动力。为社区做出贡献可以加强积极的互惠关系。
应对 当人们学会有效应对压力时,他们就能更好地应对逆境和挫折。
控制 了解内部控制有助于个人充当问题解决者,而不是环境的受害者。
当个人了解到他们可以控制自己决定的结果时,他们更有可能认为自己有能力和自信。
心理弹性是指在精神上承受或适应不确定性、挑战和逆境的能力。它有时被称为“精神毅力”。
表现出心理弹性的人会制定应对策略和能力,使他们能够在危机期间保持冷静和专注,并在没有长期负面后果的情况下继续前进。一个人在情绪上应对压力和逆境的程度各不相同。有些人天生对变化或多或少敏感。一个人对某种情况的反应会引发大量的情绪。情绪上有弹性的人了解他们的感受以及原因。即使在处理危机时,他们也能保持现实的乐观态度,并积极利用内部和外部资源。
身体恢复力是指身体适应挑战、保持体力和力量以及快速有效恢复的能力。这是一个人在面对疾病、事故或其他身体需求时的功能和恢复能力。
2016 年 4 月发表在《老年学杂志》上的研究表明,当人们遇到医疗问题和身体压力时,身体弹性在健康老龄化中起着重要作用。
健康的生活方式选择、建立联系、腾出时间休息和恢复、深呼吸和参与愉快的活动都在增强身体弹性方面发挥作用。
对促进弹性的研究支持这样一种观点,即某些保护性资源,而不是缺乏风险因素,在一个人面对和克服压力的能力方面发挥着重要作用。诸如社会支持、适应性应对技巧和挖掘内在力量的能力之类的东西可以帮助培养和增强个人的适应能力。
当谈到“自然适应力”或一个人从逆境中恢复的先天能力的概念时,研究是喜忧参半。
一些研究表明,人类面对逆境时的韧性相当普遍。为支持这一点,一项研究报告称,尽管 50% 至 60% 的美国人口遭受过创伤事件,但只有 5% 至 10% 的人会患上创伤后应激障碍 (PTSD)。
然而,其他研究强调了研究弹性的困难。 2016 年 3 月发表在 Perspectives on Psychological Science 杂志上的一项特别研究检查了配偶丧失、离婚和失业,并发现用于解释韧性分数的统计模型对结果有很大影响。
好消息是韧性是可以学习的。例如,人们可以建立社会支持网络或学习重新构建消极思想。
学会适应并不意味着要弄清楚如何“微笑并忍受它”或简单地“克服它”。这不是关于学习避免障碍或抵制变化。
建立弹性是一个过程,人们通过这个过程利用灵活性来重新构建思维模式,并学习利用基于优势的方法来克服障碍。
培养自我意识。了解您通常如何应对压力和逆境是学习更具适应性的策略的第一步。自我意识还包括了解自己的长处和了解自己的弱点。
培养自我调节能力。面对压力和逆境保持专注很重要,但并不容易。减压技巧,例如引导想象、呼吸练习和正念训练,可以帮助个人调节自己的情绪、思想和行为。
学习应对技巧。有许多应对技巧可以帮助处理压力和具有挑战性的情况。它们包括写日记、重新思考、锻炼、在户外度过时光、社交、改善睡眠卫生以及利用创意渠道。
增加乐观情绪。更乐观的人往往更能控制自己的结果。要建立乐观情绪,请专注于面对挑战时可以做的事情,并确定可以采取的积极的、解决问题的步骤。
加强联系。支持系统可以在恢复力方面发挥重要作用。加强您现有的社交关系并寻找机会建立新的社交关系。
了解你的长处。当人们能够识别并利用自己的才能和优势时,他们会感到更有能力和自信。
复原力不是永久状态。一个人可能会觉得自己有能力管理一个压力源,而被另一个压力源压倒。记住建立弹性的因素,并在应对逆境时尝试应用它们。
2015 年 4 月发表在 Cogent Psychology 杂志上的关于恢复力和慢性疾病的研究综述表明,患者的恢复力可以影响疾病的进展和结果。
复原力是在涉及损失或创伤的不利情况下防止心理困扰的保护因素。它可以帮助管理压力水平和抑郁症状。心理韧性是指应对挑战和逆境的精神毅力。
研究发现,培养复原力的行为和情绪策略可以使类风湿性关节炎 (RA) 和其他慢性疾病患者受益。一项研究得出结论,乐观和感知到的社会支持有助于改善 RA 患者的生活质量。
研究支持这样一种观点,即身体弹性可以减少压力源对免疫系统的不利影响。研究表明,低弹性与疾病恶化有关,而高弹性与更好的生活质量相关。
根据梅奥诊所的说法,糖尿病患者的高水平弹性与较低的 A1C 水平相关,表明更好的血糖控制。
Trên đây là phần văn bản tiếng Trung của bài tập trong Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2. Sau đây chúng ta sẽ đi vào phần chú thích phiên âm tiếng Trung của bài tập Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 ngay bên dưới.
Giáo án Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản tiếng Trung ứng dụng thực tế sau khi học viên đã học xong kiến thức của Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1.
Mỗi ngày các bạn học viên chú ý cần luyện tập kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế để nâng cao trình độ biên phiên dịch tiếng Trung nhé.
Bài tập hôm nay trong Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 chính là một trong những tài liệu luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế mà Thầy Vũ thiết kế ra để giúp học viên nhanh chóng nâng cao kỹ năng phiên dịch tiếng Trung thương mại và kỹ năng dịch thuật tiếng Trung thương mại.
Duō zhǒng yīnsù yǒu zhù yú jiànlì tánxìng, bìngqiě méiyǒu yīgè jiǎndān de dài bànshì xiàng qīngdān lái yìngduì nìjìng. Zài yī xiàng zòngxiàng yánjiū zhōng, yǒu yìyù fēngxiǎn de qīngshàonián de bǎohù yīnsù, rú jiātíng níngjùlì, jījí de zìwǒ píngjià hé liánghǎo de rénjì guānxì, yǔ qīngnián qí de tánxìng jiéguǒ yǒuguān.
Suīrán gèrén yǐ bùtóng de fāngshì chǔlǐ chuāngshāng hé nìjìng, dàn yǒu yīxiē bǎohù yīnsù kěyǐ tōngguò tígāo yìngduì jìqiǎo hé shìyìng xìng lái bāngzhù jiànlì fùyuán lì. Zhèxiē yīnsù bāokuò:
2015 Nián fābiǎo zài “shēngtài yǔ shèhuì” zázhì shàng de shèhuì zhīchí yánjiū biǎomíng, zài wéijī huò chuāngshāng shíqí tígōng zhīchí de shèhuì xìtǒng zhīchí gèrén de fùyuán lì. Shèhuì zhīchí kěyǐ bāokuò zhíxì qīnshǔ huò dà jiātíng, shèqū, péngyǒu hé zǔzhī.
Qièhé shíjì de jìhuà zhìdìng hé zhíxíng qièhé shíjì de jìhuà de nénglì yǒu zhù yú gèrén fà huī zìjǐ de yōushì bìng zhuānzhù yú kě shíxiàn de mùbiāo.
Zìzūn jījí de zìwǒ yìshí hé duì zìjǐ yōushì de xìnxīn kěyǐ bìmiǎn zài miànlín nìjìng shí de wú zhù gǎn.
Yìngduì jìqiǎo yìngduì hé jiějué wèntí de jìqiǎo yǒu zhù yú fùyǔ bìxū zài nìjìng zhōng gōngzuò bìng kèfú kùnnán de rén.
Gōutōng jìqiǎo nénggòu qīngxī yǒuxiào dì gōutōng yǒu zhù yú rénmen xúnqiú zhīchí, diàodòng zīyuán bìng cǎiqǔ xíngdòng.
Qíngxù tiáojié guǎnlǐ qiánzài de yādǎo xìng qíngxù (huò xúnqiú bāngzhù lái kèfú tāmen) de nénglì yǒu zhù yú rénmen zài kèfú tiǎozhàn shí bǎochí zhuānzhù.
Fùyuán lì lǐlùn yánjiū biǎomíng, zài yìngduì gèrén miànlín de xūqiú hé yālì yuán de tóngshí, bìxū guǎnlǐ gèrén de zhíjiē huánjìng bìng cùjìn bǎohù yīnsù. (4) Huàn jù huàshuō, rènxìng bìng bùshì rénmen zhǐ zài nìjìng zhōng cáinénglìyòng de dōngxī. Tā suízhe rénmen měitiān yù dào gè zhǒng yālì yuán ér jiànlì, bìngqiě kěyǐ péiyǎng bǎohù xìng yīnsù.
Rènxìng fùyǔ rénmen yìngduì chuāngshāng, nìjìng hé kùnnán de qínggǎn lìliàng. Yǒu tánxìng de rén lìyòng tāmen de zīyuán, yōushì hé jìnéng lái kèfú tiǎozhàn bìng kèfú cuòzhé.
Quēfá shìyìng lì de rén gèng róngyì gǎndào bùzhī suǒ cuò huò wú zhù, bìng yīlài bùjiànkāng de yìngduì cèlüè (lìrú huíbì, gūlì hé zìwǒ zhìliáo). Yī xiàng yánjiū biǎomíng, yǔ cóng wèi chángshìguò zìshā de huànzhě xiāng bǐ, céng chángshì zìshā de huànzhě de xīnlǐ tánxìng liàng biǎo défēn míngxiǎn jiào dī.
Yǒu tánxìng de rén quèshí huì jīnglì yālì, cuòzhé hé kùnnán de qíngxù, dàn tāmen huì lìyòng zìjǐ de yōushì bìng xúnqiú zhīchí xìtǒng de bāngzhù lái kèfú tiǎozhàn bìng jiějué wèntí. Rènxìng shǐ tāmen nénggòu jiēshòu hé shìyìng qíngkuàng bìng jìxù qiánjìn.
Fèichéng értóng yīyuàn zhuānmén yánjiū qīngshàonián yīxué de érkē yīshēng Ken Ginsburg yīxué bóshì kāifāle 7 Cs fùyuán lì móxíng, yǐ bāngzhù értóng hé qīngshàonián péiyǎng gèng kuàilè, gèng yǒu tánxìng de jìnéng.
Nénglì zhè shì zhīdào rúhé yǒuxiào chǔlǐ qíngkuàng de nénglì. Wèile péiyǎng nénglì, gèrén xūyào fāzhǎn yī tào jìnéng lái bāngzhù tāmen xiāngxìn zìjǐ de pànduàn bìng zuò chū fù zérèn de xuǎnzé.
Zìxìn jīn sī bó gé bóshì shuō, zhēnzhèng de zìxìn yuán yú nénglì. Gèrén tōngguò zài xiànshí shēnghuó zhōng zhǎnshì nénglì lái huòdé xìnxīn.
Liánxì yǔ jiārén, péngyǒu hé shèqū de mìqiè liánxì tígōngle ānquán gǎn hé guīshǔ gǎn.
Xìnggé gèrén xūyào jīběn de duì yǔ cuò yìshí, cáinéng zuò chū fù zérèn de xuǎnzé, wèi shèhuì zuò chū gòngxiàn bìng tǐyàn zìwǒ jiàzhí.
Gòngxiàn jīn sī bó gé shuō, yǒu mùbiāo gǎn shì yī zhǒng qiángdà de dònglì. Wèi shèqū zuò chū gòngxiàn kěyǐ jiāqiáng jījí de hùhuì guānxì.
Yìngduì dāng rénmen xuéhuì yǒuxiào yìngduì yālì shí, tāmen jiù néng gèng hǎo dì yìngduì nìjìng hé cuòzhé.
Kòngzhì liǎojiě nèibù kòngzhì yǒu zhù yú gèrén chōngdāng wèntí jiějué zhě, ér bùshì huánjìng de shòuhài zhě.
Dāng gèrén liǎojiě dào tāmen kěyǐ kòngzhì zìjǐ juédìng de jiéguǒ shí, tāmen gèng yǒu kěnéng rènwéi zìjǐ yǒu nénglì hé zìxìn.
Xīnlǐ tánxìng shì zhǐ zài jīngshén shàng chéngshòu huò shìyìng bù quèdìng xìng, tiǎozhàn hé nìjìng de nénglì. Tā yǒushí bèi chēng wèi “jīngshén yìlì”.
Biǎoxiàn chū xīnlǐ tánxìng de rén huì zhìdìng yìngduì cèlüè hé néng lì, shǐ tāmen nénggòu zài wéijī qíjiān bǎochí lěngjìng hé zhuānzhù, bìng zài méiyǒu chángqí fùmiàn hòuguǒ de qíngkuàng xià jìxù qiánjìn. Yīgè rén zài qíngxù shàng yìngduì yālì hé nìjìng de chéngdù gè bù xiāngtóng. Yǒuxiē rén tiānshēng duì biànhuà huò duō huò shǎo mǐngǎn. Yīgè rén duì mǒu zhǒng qíngkuàng de fǎnyìng huì yǐnfā dàliàng de qíngxù. Qíngxù shàng yǒu tánxìng de rén liǎojiě tāmen de gǎnshòu yǐjí yuányīn. Jíshǐ zài chǔlǐ wéijī shí, tāmen yě néng bǎochí xiànshí de lèguān tàidù, bìng jījí lìyòng nèibù hé wàibù zīyuán
Shēntǐ huīfù lì shì zhǐ shēntǐ shìyìng tiǎozhàn, bǎochí tǐlì hé lìliàng yǐjí kuàisù yǒuxiào huīfù de nénglì. Zhè shì yīgèrén zài miàn duì jíbìng, shìgù huò qítā shēntǐ xūqiú shí de gōngnéng hé huīfù nénglì.
2016 Nián 4 yuè fābiǎo zài “lǎonián xué zázhì” shàng de yánjiū biǎomíng, dāng rénmen yù dào yīliáo wèntí hé shēntǐ yālì shí, shēntǐ tánxìng zài jiànkāng lǎolíng huà zhōng qǐ zhuó zhòngyào zuòyòng.
Jiànkāng de shēnghuó fāngshì xuǎnzé, jiànlì liánxì, téng chū shíjiān xiūxí hé huīfù, shēnhūxī hé cānyù yúkuài de huódòng dōu zài zēngqiáng shēntǐ tánxìng fāngmiàn fāhuī zuòyòng.
Duì cùjìn tánxìng de yánjiū zhīchí zhèyàng yī zhǒng guāndiǎn, jí mǒu xiē bǎohù xìng zīyuán, ér bùshì quēfá fēngxiǎn yīnsù, zài yīgèrén miàn duì hé kèfú yālì de nénglì fāngmiàn fāhuī zhuó zhòngyào zuòyòng. Zhūrú shèhuì zhīchí, shìyìng xìng yìngduì jìqiǎo hé wājué nèizài lìliàng de nénglì zhī lèi de dōngxī kěyǐ bāngzhù péiyǎng hé zēngqiáng gè rén de shìyìng nénglì.
Dāng tán dào “zìrán shìyìng lì” huò yīgè rén cóng nìjìng zhōng huīfù de xiāntiān nénglì de gàiniàn shí, yánjiū shì xǐyōucānbàn.
Yīxiē yánjiū biǎomíng, rénlèi miàn duì nìjìng shí de rènxìng xiāngdāng pǔbiàn. Wèi zhīchí zhè yīdiǎn, yī xiàng yán jiù bàogào chēng, jǐnguǎn 50% zhì 60% dì měiguó rénkǒu zāoshòuguò chuāngshāng shìjiàn, dàn zhǐyǒu 5% zhì 10% de rén huì huàn shàng chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài (PTSD).
Rán’ér, qítā yánjiū qiángdiàole yánjiū tánxìng de kùnnán. 2016 Nián 3 yuè fābiǎo zài Perspectives on Psychological Science zázhì shàng de yī xiàng tèbié yánjiū jiǎnchále pèi’ǒu sàngshī, líhūn hé shīyè, bìng fāxiàn yòng yú jiěshì rènxìng fēn shǔ de tǒngjì móxíng duì jiéguǒ yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Hǎo xiāoxī shì rènxìng shì kěyǐ xuéxí de. Lìrú, rénmen kěyǐ jiànlì shèhuì zhīchí wǎngluò huò xuéxí chóngxīn gòujiàn xiāojí sīxiǎng.
Xuéhuì shìyìng bìng bù yìwèizhe yào nòng qīngchǔ rúhé “wéixiào bìng rěnshòu tā” huò jiǎndān de “kèfú tā”. Zhè bùshì guānyú xuéxí bìmiǎn zhàng’ài huò dǐzhì biànhuà.
Jiànlì tánxìng shì yīgè guòchéng, rénmen tōngguò zhège guòchéng lìyòng línghuó xìng lái chóngxīn gòujiàn sīwéi móshì, bìng xuéxí lìyòng jīyú yōushì de fāngfǎ lái kèfú zhàng’ài.
Péiyǎng zìwǒ yìshí. Liǎojiě nín tōngcháng rúhé yìngduì yālì hé nìjìng shì xuéxí gèng jù shìyìng xìng de cèlüè de dì yī bù. Zìwǒ yìshí hái bāokuò liǎojiě zìjǐ de cháng chù hé liǎojiě zìjǐ de ruòdiǎn.
Péiyǎng zìwǒ tiáojié nénglì. Miàn duì yālì hé nìjìng bǎochí zhuānzhù hěn zhòngyào, dàn bìng bù róngyì. Jiǎn yā jìqiǎo, lìrú yǐndǎo xiǎngxiàng, hūxī liànxí hé zhèngniàn xùnliàn, kěyǐ bāngzhù gè rén tiáojié zìjǐ de qíngxù, sīxiǎng hé xíngwéi.
Xuéxí yìngduì jìqiǎo. Yǒu xǔduō yìngduì jìqiǎo kěyǐ bāngzhù chǔlǐ yālì hé jùyǒu tiǎozhàn xìng de qíngkuàng. Tāmen bāokuò xiě rìjì, chóngxīn sīkǎo, duànliàn, zài hùwài dùguò shíguāng, shèjiāo, gǎishàn shuìmián wèishēng yǐjí lìyòng chuàngyì qúdào.
Zēngjiā lèguān qíngxù. Gèng lèguān de rén wǎngwǎng gèng néng kòngzhì zìjǐ de jiéguǒ. Yào jiànlì lèguān qíngxù, qǐng zhuānzhù yú miàn duì tiǎozhàn shí kěyǐ zuò de shìqíng, bìng quèdìng kěyǐ cǎiqǔ de jījí de, jiějué wèntí de bùzhòu.
Jiāqiáng liánxì. Zhīchí xìtǒng kěyǐ zài huīfù lì fāngmiàn fā huī zhòngyào zuòyòng. Jiāqiáng nín xiàn yǒu de shèjiāo guānxì bìng xúnzhǎo jīhuì jiànlì xīn de shèjiāo guānxì.
Liǎojiě nǐ de cháng chù. Dāng rénmen nénggòu shìbié bìng lìyòng zìjǐ de cáinéng hé yōushì shí, tāmen huì gǎndào gèng yǒu nénglì hé zìxìn.
Fùyuán lì bùshì yǒngjiǔ zhuàngtài. Yīgè rén kěnéng huì juédé zìjǐ yǒu nénglì guǎnlǐ yīgè yālì yuán, ér bèi lìng yīgè yālì yuán yādǎo. Jì zhù jiànlì tánxìng de yīnsù, bìng zài yìngduì nìjìng shí chángshì yìngyòng tāmen.
2015 Nián 4 yuè fābiǎo zài Cogent Psychology zázhì shàng de guānyú huīfù lì hé mànxìng jíbìng de yánjiū zòngshù biǎomíng, huànzhě de huīfù lì kěyǐ yǐngxiǎng jíbìng de jìnzhǎn hé jiéguǒ.
Fùyuán lì shì zài shèjí sǔnshī huò chuāngshāng de bùlì qíngkuàng xià fángzhǐ xīnlǐ kùnrǎo de bǎohù yīnsù. Tā kěyǐ bāngzhù guǎnlǐ yālì shuǐpíng hé yìyù zhèngzhuàng. Xīnlǐ rènxìng shì zhǐ yìngduì tiǎozhàn hé nìjìng de jīngshén yìlì.
Yánjiū fāxiàn, péiyǎng fùyuán lì de xíngwéi hé qíngxù cèlüè kěyǐ shǐ lèi fēngshī xìng guānjié yán (RA) hé qítā mànxìng jíbìng huànzhě shòuyì. Yī xiàng yánjiū dé chū jiélùn, lèguān hé gǎnzhī dào de shèhuì zhīchí yǒu zhù yú gǎishàn RA huànzhě de shēnghuó zhìliàng.
Yánjiū zhīchí zhèyàng yī zhǒng guāndiǎn, jí shēntǐ tánxìng kěyǐ jiǎnshǎo yālì yuán duì miǎnyì xìtǒng de bùlì yǐngxiǎng. Yánjiū biǎomíng, dī tánxìng yǔ jíbìng èhuà yǒuguān, ér gāo tánxìng yǔ gèng hǎo de shēnghuó zhìliàng xiāngguān.
Gēnjù méi ào zhěnsuǒ de shuōfǎ, tángniàobìng huànzhě de gāo shuǐpíng tánxìng yǔ jiào dī de A1C shuǐpíng xiāngguān, biǎomíng gèng hǎo de xiětáng kòngzhì.
Trên đây là phần chú thích phiên âm của bài tập Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2. Tiếp theo chúng ta cùng theo dõi đáp án của bài tập này trong Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 ngay bên dưới nhé.
Giáo án Thầy Vũ làm tài liệu luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế cho các bạn học viên ChineMaster sau khi học viên đã được trang bị kiến thức bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1.
Các bạn cần tăng cường luyện tập đọc hiểu như thế này thì mới nhanh chóng nâng cao được trình độ biên phiên dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế.
Bài tập trong Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 sẽ giúp các bạn học viên củng cố được rất nhiều kiến thức từ vựng tiếng Trung thương mại và cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại một cách hiệu quả nhất.
Sự kết hợp của các yếu tố góp phần xây dựng khả năng phục hồi và không có danh sách việc cần làm đơn giản để vượt qua nghịch cảnh. Trong một nghiên cứu theo chiều dọc, các yếu tố bảo vệ thanh thiếu niên có nguy cơ bị trầm cảm, chẳng hạn như sự gắn kết trong gia đình, sự tự đánh giá tích cực và mối quan hệ tốt giữa các cá nhân, có liên quan đến kết quả phục hồi ở tuổi thanh niên.
Trong khi các cá nhân xử lý chấn thương và nghịch cảnh theo những cách khác nhau, có một số yếu tố bảo vệ nhất định giúp xây dựng khả năng phục hồi bằng cách cải thiện kỹ năng đối phó và khả năng thích ứng. Các yếu tố này bao gồm:
Nghiên cứu Hỗ trợ Xã hội được công bố vào năm 2015 trên tạp chí Ecology and Society cho thấy rằng các hệ thống xã hội hỗ trợ trong thời gian khủng hoảng hoặc chấn thương sẽ hỗ trợ khả năng phục hồi ở mỗi cá nhân. Hỗ trợ xã hội có thể bao gồm gia đình, cộng đồng, bạn bè và tổ chức ngay lập tức hoặc mở rộng.
Lập kế hoạch thực tế Khả năng lập và thực hiện các kế hoạch thực tế giúp các cá nhân phát huy hết sức mạnh của mình và tập trung vào các mục tiêu có thể đạt được.
Niềm tự hào về bản thân Cảm giác tích cực về bản thân và sự tự tin vào thế mạnh của một người có thể ngăn chặn cảm giác bất lực khi đối mặt với nghịch cảnh.
Kỹ năng đối phó Kỹ năng đối phó và giải quyết vấn đề giúp tiếp thêm sức mạnh cho một người phải vượt qua nghịch cảnh và vượt qua khó khăn.
Kỹ năng giao tiếp Khả năng giao tiếp rõ ràng và hiệu quả giúp mọi người tìm kiếm sự hỗ trợ, huy động các nguồn lực và thực hiện hành động.
Điều chỉnh cảm xúc Năng lực quản lý những cảm xúc có thể áp đảo (hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ để vượt qua chúng) giúp mọi người duy trì sự tập trung khi vượt qua một thử thách.
Nghiên cứu về lý thuyết khả năng phục hồi cho thấy rằng điều cấp bách là phải quản lý môi trường tức thì của một cá nhân và thúc đẩy các yếu tố bảo vệ trong khi giải quyết các nhu cầu và tác nhân gây căng thẳng mà cá nhân đó phải đối mặt. (4) Nói cách khác, khả năng phục hồi không phải là thứ mà mọi người chỉ sử dụng trong những lúc nghịch cảnh quá lớn. Nó hình thành khi mọi người gặp phải tất cả các loại tác nhân gây căng thẳng hàng ngày và các yếu tố bảo vệ có thể được nuôi dưỡng.
Khả năng phục hồi là thứ mang lại cho con người sức mạnh tinh thần để đương đầu với chấn thương, nghịch cảnh và khó khăn. Những người kiên cường sử dụng các nguồn lực, sức mạnh và kỹ năng của họ để vượt qua những thách thức và vượt qua những thất bại.
Những người thiếu khả năng phục hồi có nhiều khả năng cảm thấy quá tải hoặc bất lực và dựa vào các chiến lược đối phó không lành mạnh (chẳng hạn như tránh né, cô lập và tự dùng thuốc). Một nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân đã cố gắng tự tử có điểm số thang đo khả năng phục hồi thấp hơn đáng kể so với những bệnh nhân chưa bao giờ cố gắng tự tử.
Những người kiên cường thường trải qua căng thẳng, thất bại và cảm xúc khó khăn, nhưng họ khai thác điểm mạnh của mình và tìm kiếm sự giúp đỡ từ các hệ thống hỗ trợ để vượt qua thử thách và vượt qua các vấn đề. Khả năng phục hồi cho phép họ chấp nhận và thích ứng với một tình huống và tiến lên phía trước.
Bác sĩ nhi khoa Ken Ginsburg, chuyên về y học vị thành niên tại Bệnh viện Nhi đồng Philadelphia, đã phát triển mô hình 7 chữ C về khả năng phục hồi để giúp trẻ em và thanh thiếu niên xây dựng các kỹ năng để hạnh phúc và kiên cường hơn.
Năng lực Đây là khả năng biết cách xử lý các tình huống một cách hiệu quả. Để xây dựng năng lực, các cá nhân phát triển một tập hợp các kỹ năng để giúp họ tin tưởng vào những đánh giá của mình và đưa ra những lựa chọn có trách nhiệm.
Sự tự tin Tiến sĩ Ginsburg nói rằng sự tự tin thực sự bắt nguồn từ năng lực. Các cá nhân đạt được sự tự tin bằng cách thể hiện năng lực trong các tình huống thực tế.
Kết nối Mối quan hệ chặt chẽ với gia đình, bạn bè và cộng đồng mang lại cảm giác an toàn và thân thuộc.
Tính cách Cá nhân cần có ý thức căn bản về đúng và sai để đưa ra những lựa chọn có trách nhiệm, đóng góp cho xã hội và trải nghiệm giá trị bản thân.
Đóng góp Ginsburg nói rằng có ý thức về mục đích là một động lực mạnh mẽ. Đóng góp vào cộng đồng của một người củng cố các mối quan hệ tích cực có đi có lại.
Đối phó Khi mọi người học cách đối phó với căng thẳng một cách hiệu quả, họ chuẩn bị tốt hơn để đối phó với nghịch cảnh và thất bại.
Kiểm soát Việc phát triển sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp các cá nhân đóng vai trò là người giải quyết vấn đề thay vì là nạn nhân của hoàn cảnh.
Khi các cá nhân biết rằng họ có thể kiểm soát kết quả của các quyết định của mình, họ có nhiều khả năng tự xem mình là người có năng lực và tự tin.
Khả năng phục hồi tâm lý đề cập đến khả năng tinh thần chịu đựng hoặc thích ứng với sự không chắc chắn, thử thách và nghịch cảnh. Nó đôi khi được gọi là “sự mạnh mẽ về tinh thần”.
Những người thể hiện khả năng phục hồi tâm lý phát triển các chiến lược và khả năng đối phó giúp họ giữ bình tĩnh và tập trung trong cuộc khủng hoảng và bước tiếp mà không có hậu quả tiêu cực lâu dài. Có nhiều mức độ khác nhau về mức độ một người đối phó tình cảm với căng thẳng và nghịch cảnh. Một số người, về bản chất, ít nhiều nhạy cảm với sự thay đổi. Cách một người phản ứng với một tình huống có thể kích hoạt một loạt cảm xúc. Những người kiên cường về mặt cảm xúc hiểu họ đang cảm thấy gì và tại sao. Họ tận dụng sự lạc quan thực tế, ngay cả khi đối phó với khủng hoảng và chủ động sử dụng cả nguồn lực bên trong và bên ngoài.
Khả năng phục hồi thể chất đề cập đến khả năng cơ thể thích ứng với những thách thức, duy trì sức chịu đựng và sức mạnh, đồng thời phục hồi nhanh chóng và hiệu quả. Đó là khả năng hoạt động và phục hồi của một người khi đối mặt với bệnh tật, tai nạn hoặc các nhu cầu thể chất khác.
Nghiên cứu được công bố vào tháng 4 năm 2016 trên Tạp chí Lão khoa cho thấy khả năng phục hồi thể chất đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lão hóa khỏe mạnh, khi mọi người gặp phải các vấn đề y tế và các tác nhân gây căng thẳng về thể chất.
Các lựa chọn lối sống lành mạnh, xây dựng kết nối, dành thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi, hít thở sâu và tham gia vào các hoạt động thú vị đều đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng khả năng phục hồi thể chất.
Nghiên cứu về những gì thúc đẩy khả năng phục hồi hỗ trợ ý tưởng rằng các nguồn lực bảo vệ nhất định, thay vì không có các yếu tố nguy cơ, đóng một vai trò quan trọng trong khả năng của một người để đối đầu và vượt qua các tác nhân gây căng thẳng. Những thứ như hỗ trợ xã hội, kỹ năng đối phó thích ứng và khả năng khai thác sức mạnh bên trong của một người có thể giúp phát triển và tăng cường khả năng phục hồi ở một cá nhân.
Khi đề cập đến ý tưởng về “khả năng phục hồi tự nhiên” hoặc khả năng phục hồi bẩm sinh của một người sau nghịch cảnh, thì nghiên cứu này là hỗn hợp.
Một số nghiên cứu cho thấy khả năng phục hồi của con người khi đối mặt với nghịch cảnh là khá phổ biến. Để hỗ trợ điều này, một nghiên cứu đã báo cáo rằng mặc dù 50 đến 60 phần trăm dân số Hoa Kỳ tiếp xúc với các sự kiện đau buồn, chỉ 5 đến 10 phần trăm trong số đó phát triển chứng rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD).
Tuy nhiên, nghiên cứu khác nhấn mạnh khó khăn trong việc nghiên cứu khả năng phục hồi. Một nghiên cứu cụ thể, được công bố vào tháng 3 năm 2016 trên tạp chí Perspectives on Psychological Science, đã xem xét sự mất mát của vợ chồng, ly hôn và thất nghiệp và phát hiện ra rằng mô hình thống kê được sử dụng để giải thích điểm số khả năng phục hồi ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả.
Tin tốt là khả năng phục hồi có thể học được. Ví dụ, mọi người có thể xây dựng mạng lưới hỗ trợ xã hội hoặc học cách kiềm chế những suy nghĩ tiêu cực.
Học cách kiên cường không có nghĩa là tìm ra cách “cười toe toét và chịu đựng” hay chỉ đơn giản là “vượt qua nó”. Không phải là học cách tránh những trở ngại hay chống lại sự thay đổi.
Xây dựng khả năng phục hồi là một quá trình mà mọi người sử dụng sự linh hoạt để sắp xếp lại các mô hình suy nghĩ và học cách khai thác phương pháp tiếp cận dựa trên điểm mạnh để vượt qua những trở ngại.
Phát triển nhận thức về bản thân. Hiểu cách bạn thường phản ứng với căng thẳng và nghịch cảnh là bước đầu tiên để học các chiến lược thích ứng hơn. Tự nhận thức cũng bao gồm hiểu điểm mạnh của bạn và biết điểm yếu của bạn.
Xây dựng kỹ năng tự điều chỉnh. Duy trì sự tập trung khi đối mặt với căng thẳng và nghịch cảnh là điều quan trọng nhưng không hề dễ dàng. Các kỹ thuật giảm căng thẳng, chẳng hạn như hình ảnh có hướng dẫn, tập thở và rèn luyện chánh niệm, có thể giúp các cá nhân điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của họ.
Học kỹ năng đối phó. Có rất nhiều kỹ năng đối phó có thể giúp bạn đối phó với những tình huống căng thẳng và thử thách. Chúng bao gồm viết nhật ký, sắp xếp lại suy nghĩ, tập thể dục, dành thời gian ở ngoài trời, giao tiếp xã hội, cải thiện vệ sinh giấc ngủ và khai thác các cửa hàng sáng tạo.
Tăng sự lạc quan. Những người lạc quan hơn có xu hướng cảm thấy kiểm soát được kết quả của mình hơn. Để xây dựng tinh thần lạc quan, hãy tập trung vào những gì bạn có thể làm khi đối mặt với thử thách và xác định các bước giải quyết vấn đề tích cực mà bạn có thể thực hiện.
Tăng cường kết nối. Hệ thống hỗ trợ có thể đóng một vai trò quan trọng trong khả năng phục hồi. Tăng cường các kết nối xã hội hiện có của bạn và tìm cơ hội xây dựng các kết nối mới.
Biết điểm mạnh của bạn. Mọi người cảm thấy có khả năng và tự tin hơn khi họ có thể xác định và rút ra tài năng và thế mạnh của họ.
Khả năng phục hồi không phải là một trạng thái vĩnh viễn. Một người có thể cảm thấy được trang bị để quản lý một tác nhân gây căng thẳng và bị choáng ngợp bởi một tác nhân khác. Hãy nhớ những yếu tố tạo nên khả năng phục hồi và cố gắng áp dụng chúng khi đối mặt với nghịch cảnh.
Một đánh giá về nghiên cứu về khả năng phục hồi và bệnh mãn tính được công bố vào tháng 4 năm 2015 trên tạp chí Cogent Psychology cho thấy khả năng phục hồi của bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến cả sự tiến triển và kết quả của bệnh tật.
Khả năng phục hồi là một yếu tố bảo vệ chống lại căng thẳng tâm lý trong các tình huống bất lợi liên quan đến mất mát hoặc chấn thương. Nó có thể giúp kiểm soát mức độ căng thẳng và các triệu chứng trầm cảm. Khả năng phục hồi tâm lý đề cập đến khả năng tinh thần để xử lý các thử thách và nghịch cảnh.
Nghiên cứu phát hiện ra rằng các chiến lược hành vi và cảm xúc để trau dồi khả năng phục hồi có thể mang lại lợi ích cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (RA) và các bệnh mãn tính khác. Một nghiên cứu kết luận rằng sự lạc quan và nhận thức hỗ trợ xã hội giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân RA.
Nghiên cứu ủng hộ ý kiến rằng khả năng phục hồi thể chất có thể làm giảm tác động bất lợi mà các tác nhân gây căng thẳng gây ra đối với hệ thống miễn dịch. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng phục hồi thấp có liên quan đến việc bệnh nặng hơn, trong khi khả năng phục hồi cao có liên quan đến chất lượng cuộc sống tốt hơn.
Theo Mayo Clinic, mức độ phục hồi cao ở bệnh nhân tiểu đường có liên quan đến mức A1C thấp hơn, cho thấy kiểm soát đường huyết tốt hơn.
Vậy là chúng ta vừa đi xong toàn bộ nội dung giáo án bài giảng hôm nay rồi. Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 của chúng ta đến đây là kết thúc rồi.
Nội dung bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng thông qua tiết học này các bạn học viên sẽ tích lũy được cho mình những kiến thức mới và cần thiết.
Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng hấp dẫn và mới mẻ hơn vào ngày mai nhé !

