5/5 - (3 votes)

Tiếng Trung thương mại online cơ bản

Trong công việc, chủ đề này thật sự có ích với bạn. Đôi lúc làm việc áp lực nhưng nhận được lời an ủi, khen ngợi của đồng nghiệp hay sếp tổng thì thật sự khiến người khác có động lưc tiếp tục công việc. Bài học Tiếng Trung thương mại Lời khuyên Bài 1 trích từ tài liệu học tiếng Trung thương mại do thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và giảng dạy. Các bạn chú ý theo dõi nhé. Các bạn có thể xem lại bài viết tổng hợp chủ đề tiếng Trung thương mại tại đây nha: Tiếng Trung thương mại văn phòng

Tài liệu Tiếng Trung thương mại Lời khuyên Bài 1

Các bạn xem lại bài trước nha:

Tiếng Trung thương mại Nói chuyện công việc Bài 4

 

理解与宽容的忠告
LỜI KHUYÊN THỂ HIỆN SỰ CẢM THÔNG VÀ KHOAN DUNG

A.实例会话/HỘI THOẠI
(体谅的忠告)
(tǐliàng de zhōnggào)
Lời khuyên thể hiện sự cảm thông, hiểu biết

男:你最近好像总迟到
nán: Nǐ zuìjìn hǎoxiàng zǒng chídào
dạo gần đây hình như em đều đến muộn, sức khỏe có chỗ nào không ổn à?

女:对不起,我今后一定注意
nǚ: Duìbùqǐ, wǒ jīnhòu yīdìng zhùyì
em xin lỗi từ sau em sẽ chú ý ạ.

男:如果因为这个导致印象不好那就太可惜了。
nán: Rúguǒ yīnwèi zhège dǎozhì yìnxiàng bù hǎo nà jiù tài kěxíle.
Nếu vì lí do này mà gây ấn tượng không tốt cho người khác thì thật đáng tiếc quá.

女:明白了
Nǚ: Míngbáile
Em hiểu rồi ạ.

(宽容的忠告)
(kuānróng de zhōnggào)
Lời khuyên thể hiện sự khoan dung.

女:这次真是太抱歉了。
nǚ: Zhè cì zhēnshi tài bàoqiànle.
Lần này thực sự xin lỗi anh quá.

男:谁都会失败的,只要能从失败中吸取教训就好。
Nán: Shéi dūhuì shībài de, zhǐyào néng cóng shībài zhōng xīqǔ jiàoxùn jiù hǎo.
Ai cũng sẽ có lần thất bại, chỉ cần có thể rút ra được bài học là được rồi

女:今后我绝不会再犯这样的错误。
Nǚ: Jīnhòu wǒ jué bù huì zàifàn zhèyàng de cuòwù.
Từ nay về sau em nhất định sẽ không tái phạm nữa

男:只要明白这一点,就有收获
Nán: Zhǐyào míngbái zhè yīdiǎn, jiù yǒu shōuhuò
Chỉ cần hiểu được điều đó, thì sẽ gặt hái được thành công
B.注意:
与其直接批评对方,不如采取忠告的方法更为有效,这是在公司做领导工作的技巧,比如说“能从失败中吸取教训就好”,要体现领导的宽容,适当地寄予忠告。
Chú ý: thay vì trực tiếp chê trách, phê bình người khác, chúng ta có thể dùng lời khuyên để giao tiếp, như vậy sẽ có hiệu quả cao hơn, đây chính là kĩ năng khi làm lãnh đạo công ty. Ví dụ có thể nói “chỉ cần rút ra được bài học từ trong thất bại là được rồi”, phải đưa ra lời khuyên cho nhân viên một cách thích hợp, thể hiện được sự khoan dung của lãnh đạo.

C.生词

Tiếng Trung Phiên âm Nghĩa
好像 hǎoxiàng Hình như
体谅 tǐliàng Đồng cảm
舒服 shūfú Thoải mái
注意 zhùyì Chú ý
印象 yìnxiàng ấn tượng
可惜 kěxí Tiếc
明白 míngbái Hiểu
宽容 kuānróng Khoan dung
失败 shībài Thất bại
收获 shōuhuò Thu hoạch

D.重要表达/CÁCH BIỂU ĐẠT QUAN TRỌNG

1. 近来那个家伙好像总不来上班。
Jìnlái nàgè jiāhuo hǎoxiàng zǒngbù lái shàngbān.
Gần đây hình như anh chàng đó không đi làm ngày nào

Trên đây là nội dung chi tiết của bài học hôm nay. Bài giảng học tiếng Trung thương mại được đăng trên kênh học tiếng Trung online ChineMaster của thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nhằm giúp  các bạn tự học tiếng Trung thương mại hiệu quả.

Related Articles

Leave a Comment