Học tiếng Trung thương mại online cơ bản cùng thầy Vũ
Tiếng Trung thương mại Nói chuyện công việc Bài 4 là nội dung nối tiếp chủ đề Sở thích ăn uống Bài 2 trong bộ giáo án bài giảng tiếng Trung giao tiếp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ được đăng tải trên trên trang học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com. Các bạn chú ý theo dõi nhé. Các bạn có thể xem lại bài viết tổng hợp chủ đề tiếng Trung thương mại tại đây nha: Tiếng Trung thương mại văn phòng
Tài liệu Tiếng Trung thương mại Nói chuyện công việc Bài 4
Trước khi học bài mới chúng ta cùng ôn lại bài cũ tại:
Tiếng Trung thương mại Nói chuyện công việc Bài 3
生词/TỪ MỚI
Tiếng Trung Phiên âm Nghĩa
烦恼 fánnǎo Phiền não
告诉 gàosù Nói, bảo
但是 dànshì Nhưng
人事科 rénshì kē Phòng nhân sự
求婚 qiúhūn Cầu hôn
喜欢 xǐhuān Thích
辞掉 cí diào Bỏ
而且 érqiě Với lại
重要表达/CÁCH BIỂU ĐẠT QUAN TRỌNG
他很正直,获得了所有人的信任。
Tā hěn zhèngzhí, huòdéle suǒyǒu rén de xìnrèn.
Anh ấy rất chính trực được tất cả mọi người tin tưởng
随时可以商量
Suíshí kěyǐ shāngliáng
Lúc nào cũng có thể nói/ bàn bạc.
那选今天还是明天呢?我都可以的
Nà xuǎn jīntiān háishì míngtiān ne? Wǒ dū kěyǐ de
Vậy hôm nay hay ngày mai đây? Tôi lúc nào cũng được.
希望您把这个个工作交给我
Xīwàng nín bǎ zhège gè gōngzuò jiāo gěi wǒ
Hi vọng ông sẽ giao việc này cho tôi.
毕业后想留在贸易公司工作。
Bìyè hòu xiǎng liú zài màoyì gōngsī gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp tôi muốn làm cho công ty thương mại.
目前我还比想结婚,我还年轻。
Mùqián wǒ hái bǐ xiǎng jiéhūn, wǒ hái niánqīng.
Trước mắt tôi vẫn chưa muốn kết hôn, tôi vẫn còn trẻ.
语法
“只是”là “chỉ có điều, chỉ là”, dùng đầu vế câu. Ví dụ:
只是他不喜欢了
Zhǐshì tā bù xǐhuānle
Chỉ có điều anh ấy không thích tôi
只是不想说而已
Zhǐshì bùxiǎng shuō éryǐ
Chỉ là không muốn nói thôi
只是他向我辞掉工作
Zhǐshì tā xiàng wǒ cí diào gōngzuò
Chỉ có điều anh ấy muốn tôi nghỉ việc
只是一个很简单的问题
Zhǐshì yīgè hěn jiǎndān de wèntí
Đó chỉ là một vấn đề rất đơn giản
经典用例
现在有空吗?
Xiànzài yǒu kòng ma?
Giờ có rảnh không thế?
我有些困扰,所以…
Wǒ yǒuxiē kùnrǎo, suǒyǐ…
Tôi thấy hơi buồn, nên…
我有些事想向您请教一下
Wǒ yǒuxiē shì xiǎng xiàng nín qǐngjiào yīxià
Tôi có chuyện muốn thỉnh ráo ông một chút
之前犯了那么大的错,真是没脸见大家了。
Zhīqián fànle nàme dà de cuò, zhēnshi méiliǎn jiàn dàjiāle.
Ngày trước phạm phải lỗi quá lớn như vậy, thực sự không còn mặt mũi nào để gặp mọi người nữa.
我完全没自信了
Wǒ wánquán méi zìxìnle
Tôi hoàn toàn chẳng còn chút tự tin nào nữa
总之,我们今天忘记那些不愉快的事,喝个痛快。
Zǒngzhī, wǒmen jīntiān wàngjì nàxiē bùyúkuài de shì, hē gè tòngkuài.
Nói chung, hôm nay chúng ta nên quên hết những chuyện không vui đó đi, uống một trận đã đời nhé.
Bài học hôm nay đến đây là hết,các bạn nhớ lưu bài giảng về học và chờ đợi phần cuối của chủ đề vào bài học tiếp theo nhé.Các bạn đăng ký kênh youtube Tiếng Trung HSK để tự học tiếng Trung hiệu quả nhé. Chúc các bạn có một buổi học tiếng Trung vui vẻ và bổ ích!

