Giáo án luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế - Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng - Tài liệu luyện dịch tiếng Trung - Bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế Thầy Vũ thiết kế biên soạn
5/5 - (1 vote)

Giáo án luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế

Giáo án luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế là một phần nội dung bài giảng trong bộ giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học dịch thuật tiếng Trung, khóa học biên phiên dịch tiếng Trung chuyên nghiệp. Các bạn chú ý theo dõi thường xuyên kênh này để cập nhập bài giảng trực tuyến mới nhất mỗi ngày với rất nhiều tài liệu học tiếng Trung online, tài liệu luyện thi HSK online và tài liệu luyện dịch tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

Trước khi đi vào bài mới, chúng ta cần nhanh chóng ôn tập lại kiến thức của bài giảng hôm trước tại link bên dưới.

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung online

Bên dưới là chuyên mục tổng hợp tất cả giáo án bài giảng lớp luyện dịch tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ.

Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung ứng dụng

Các bạn học viên chú ý cần luyện tập kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung thông qua các bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế mỗi ngày Thầy Vũ đưa ra trên trang web này nhé.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 mỗi ngày đều update thêm rất nhiều bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ trên kênh này, các bạn chú ý theo dõi nhé.

Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung cho máy tính thì tải luôn bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản update mới nhất ngay tại link bên dưới.

Tải bộ gõ tiếng Trung update mới nhất

Tiếp theo bên dưới là nội dung chính của bài giảng luyện dịch tiếng Trung online hôm nay. Các bạn làm bài tập cẩn thận và đọc kỹ nhé, chỗ nào các bạn chưa hiểu bài hoặc chưa biết dịch như thế nào thì hãy đăng câu hỏi của bạn vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Văn bản luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế theo Giáo án luyện dịch tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

由于发作性睡病的症状——如白天过度嗜睡、猝倒、醒来时出现幻觉和睡眠麻痹——通常与其他健康状况(如疾病或精神障碍)相似,因此误诊发作性睡病很常见。

直到 2000 年代初,研究才发现 1 型发作性睡病患者的下丘脑分泌素水平异常低,这是大脑中一种有助于调节睡眠和觉醒的化学物质。

医生还不知道是什么导致了下丘脑分泌素丢失,但他们怀疑这可能与免疫系统错误地攻击这些脑细胞有关,这有助于调节睡眠-觉醒周期并防止 REM 睡眠发生在错误的时间,医学博士 Emmanuel Mignot 解释说,他是加利福尼亚州斯坦福大学精神病学和行为科学教授,2009 年至 2019 年担任斯坦福睡眠科学与医学中心主任。 Mignot 博士领导了初步研究,将下丘脑分泌素丢失与发作性睡病联系起来,并且导致发现了针对大脑细胞上的下丘脑分泌素受体的有希望的治疗方法。

在 1 型发作性睡病中,几乎所有含有下分泌素的脑细胞都被破坏了。 2 型的病因尚不清楚,但它可能涉及一些产生和含有下丘脑分泌素的细胞的丧失,或参与发送和接收下丘脑分泌素信号的细胞受体发生变化。

Mignot 说,这意味着人们并不是天生就有发作性睡病,而是他们可能有也可能没有发展这种疾病的遗传倾向。在一些具有这种遗传倾向的人中,人们认为当免疫系统采取行动对抗流感或其他感染并错误地攻击下丘脑分泌素神经元时,就会出现问题。

大多数情况下,发作性睡病患者没有该病的家族史。但是大约十分之一的 1 型发作性睡病患者有一个或多个近亲。在极少数情况下,脑损伤也会引发发作性睡病症状。

为了确定某人是否患有发作性睡病,医生通常会进行体检并获取完整的病史和家族史。该信息将与在睡眠实验室进行的两种类型的睡眠测试的结果一起进行评估:

多导睡眠图 (PSG) 该测试是一项夜间睡眠研究,可跟踪睡眠期间的大脑活动以及肌肉活动、呼吸和眼球运动。 PSG 可以确定 REM 睡眠的时间段,并且可以帮助告诉您的医生它是否发生在错误的时间,这是发作性睡病的征兆。

多次睡眠潜伏期测试 (MSLT) 如果您在 PSG 期间至少睡了 6 小时并且没有其他睡眠障碍的迹象,则可以在 PSG 后的第二天进行此测试。对于 MSLT,您需要在睡眠实验室中进行四到五次 20 分钟的小睡,间隔大约两个小时,然后检查您的大脑活动和睡眠持续时间。进入快速发作的 REM 睡眠和小睡可能是发作性睡病的迹象。

专家还可以测试脑脊液中hypocretin-1 的水平。低水平有助于确认 1 型发作性睡病的诊断。

医生怀疑发作性睡病未被诊断出来,因为它经常被误认为具有类似症状的其他疾病,例如抑郁症、阻塞性睡眠呼吸暂停或失眠。根据非营利性倡导组织 Narcolepsy Network 的数据,一项研究发现,多达 60% 的发作性睡病患者被误诊。

目前还没有治愈发作性睡病的方法,但通过治疗,人们可以期望恢复约 80% 的正常功能——在夜间安宁的睡眠、警觉性和白天的功能方面。

您可能会发现,发作性睡病首次出现后的前 20 至 30 年内症状会恶化,然后会有所缓解。

发作性睡病是一种终生疾病,但症状不会随着年龄的增长而恶化,甚至可能会随着时间的推移而改善。右上箭头 药物和生活方式调整的组合可以非常有效地帮助患者控制发作性睡病症状。

药物如莫达非尼 (Provigil)、pitolisant (Wakix) 和兴奋剂药物(包括 ADHD 药物右旋安非他明和哌醋甲酯)已被证明可有效治疗白天嗜睡。

抗抑郁药,如氟西汀(百忧解)和文拉法辛(如 Effexor),以及羟丁酸钠(也称为 γ-羟基丁酸盐,或 GHB),已被证明有助于减少猝倒。

医生可能建议的生活方式和行为改变包括纳入健康的睡眠习惯,例如每晚至少睡七个小时并保持规律的作息时间(每天大约在同一时间上床睡觉和起床)。

您的医生也可能建议您全天小睡,以减少白天的困倦并提高精力,定期锻炼,并在接近睡前避免摄入咖啡因和酒精。

Bài giảng hướng dẫn chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập Giáo án luyện dịch tiếng Trung ứng dụng vào thực tế.

Yóuyú fāzuò xìng shuì bìng de zhèngzhuàng——rú báitiān guòdù shìshuì, cù dǎo, xǐng lái shí chūxiàn huànjué hé shuìmián mábì——tōngcháng yǔ qítā jiànkāng zhuàngkuàng (rú jíbìng huò jīngshén zhàng’ài) xiāngsì, yīncǐ wùzhěn fāzuò xìng shuì bìng hěn chángjiàn.

Zhídào 2000 niándài chū, yánjiū cái fāxiàn 1 xíng fāzuò xìng shuì bìng huànzhě de xià qiūnǎo fēnmì sù shuǐpíng yìcháng dī, zhè shì dànǎo zhōng yī zhǒng yǒu zhù yú tiáojié shuìmián hé juéxǐng de huàxué wùzhí.

Yīshēng huán bù zhīdào shì shénme dǎozhìle xià qiūnǎo fēnmì sù diūshī, dàn tāmen huáiyí zhè kěnéng yǔ miǎnyì xìtǒng cuòwù de gōngjí zhèxiē nǎo xìbāo yǒuguān, zhè yǒu zhù yú tiáojié shuìmián-juéxǐng zhōuqí bìng fángzhǐ REM shuìmián fāshēng zài cuòwù de shíjiān, yīxué bóshì Emmanuel Mignot jiěshì shuō, tā shì jiālìfúníyǎ zhōu sītǎnfú dàxué jīngshénbìng xué hé xíngwéi kēxué jiàoshòu,2009 nián zhì 2019 nián dānrèn sītǎnfú shuìmián kēxué yǔ yīxué zhōngxīn zhǔrèn. Mignot bóshì lǐngdǎole chūbù yánjiū, jiāng xià qiūnǎo fēnmì sù diūshī yǔ fāzuò xìng shuì bìng liánxì qǐlái, bìngqiě dǎozhì fāxiànle zhēnduì dànǎo xìbāo shàng de xià qiūnǎo fēnmì sù shòu tǐ de yǒu xīwàng de zhìliáo fāngfǎ.

Zài 1 xíng fāzuò xìng shuì bìng zhōng, jīhū suǒyǒu hányǒu xià fēnmì sù de nǎo xìbāo dōu bèi pòhuàile. 2 Xíng de bìngyīn shàng bù qīngchǔ, dàn tā kěnéng shèjí yīxiē chǎnshēng hé hányǒu xià qiūnǎo fēnmì sù de xìbāo de sàngshī, huò cānyù fāsòng hé jiēshōu xià qiūnǎo fēnmì sù xìnhào de xìbāo shòu tǐ fāshēng biànhuà.

Mignot shuō, zhè yìwèizhe rénmen bìng bùshì tiānshēng jiù yǒu fāzuò xìng shuì bìng, ér shì tāmen kěnéng yǒu yě kěnéng méiyǒu fāzhǎn zhè zhǒng jíbìng de yíchuán qīngxiàng. Zài yīxiē jùyǒu zhè zhǒng yíchuán qīngxiàng de rén zhōng, rénmen rènwéi dāng miǎnyì xìtǒng cǎiqǔ xíngdòng duìkàng liúgǎn huò qítā gǎnrǎn bìng cuòwù de gōngjí xià qiūnǎo fēnmì sù shénjīng yuán shí, jiù huì chūxiàn wèntí.

Dà duōshù qíngkuàng xià, fāzuò xìng shuì bìng huànzhě méiyǒu gāi bìng de jiāzú shǐ. Dànshì dàyuē shí fēn zhī yī de 1 xíng fāzuò xìng shuì bìng huànzhě yǒu yīgè huò duō gè jìnqīn. Zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, nǎo sǔnshāng yě huì yǐn fǎ fǎ zuò xìng shuì bìng zhèngzhuàng.

Wèile quèdìng mǒu rén shìfǒu huàn yǒu fāzuò xìng shuì bìng, yīshēng tōngcháng huì jìnxíng tǐjiǎn bìng huòqǔ wánzhěng de bìngshǐ hé jiāzú shǐ. Gāi xìnxī jiāng yǔ zài shuìmián shíyàn shì jìnxíng de liǎng zhǒng lèixíng de shuìmián cèshì de jiéguǒ yīqǐ jìnxíng pínggū:

Duō dǎo shuìmián tú (PSG) gāi cèshì shì yī xiàng yèjiān shuìmián yánjiū, kě gēnzōng shuìmián qíjiān de dànǎo huódòng yǐjí jīròu huódòng, hūxī hé yǎnqiú yùndòng. PSG kěyǐ quèdìng REM shuìmián de shíjiān duàn, bìngqiě kěyǐ bāngzhù gàosù nín de yīshēng tā shìfǒu fāshēng zài cuòwù de shíjiān, zhè shì fāzuò xìng shuì bìng de zhēngzhào.

Duō cì shuìmián qiánfúqí cèshì (MSLT) rúguǒ nín zài PSG qíjiān zhìshǎo shuìle 6 xiǎoshí bìngqiě méiyǒu qítā shuìmián zhàng’ài de jīxiàng, zé kěyǐ zài PSG hòu de dì èr tiān jìnxíng cǐ cèshì. Duìyú MSLT, nín xūyào zài shuìmián shíyàn shì zhōng jìnxíng sì dào wǔ cì 20 fēnzhōng de xiǎoshuì, jiàngé dàyuē liǎng gè xiǎoshí, ránhòu jiǎnchá nín de dànǎo huódòng hé shuìmián chíxù shíjiān. Jìnrù kuàisù fāzuò de REM shuìmián hé xiǎoshuì kěnéng shì fāzuò xìng shuì bìng de jīxiàng.

Zhuānjiā hái kěyǐ cèshì nǎojǐyè zhōng hypocretin-1 de shuǐpíng. Dī shuǐpíng yǒu zhù yú quèrèn 1 xíng fāzuò xìng shuì bìng de zhěnduàn.

Yīshēng huáiyí fāzuò xìng shuì bìng wèi bèi zhěnduàn chūlái, yīnwèi tā jīngcháng bèi wù rènwéi jùyǒu lèisì zhèngzhuàng de qítā jíbìng, lìrú yìyù zhèng, zǔsè xìng shuìmián hūxī zhàn tíng huò shīmián. Gēnjù fēi yínglì xìng chàngdǎo zǔzhī Narcolepsy Network de shùjù, yī xiàng yánjiū fāxiàn, duō dá 60% de fǎ zuò xìng shuì bìng huànzhě bèi wùzhěn.

Mùqián hái méiyǒu zhìyù fāzuò xìng shuì bìng de fāngfǎ, dàn tōngguò zhìliáo, rénmen kěyǐ qīwàng huīfù yuē 80% de zhèngcháng gōngnéng——zài yèjiān ānníng de shuìmián, jǐngjué xìng hé báitiān de gōngnéng fāngmiàn.

Nín kěnéng huì fāxiàn, fāzuò xìng shuì bìng shǒucì chūxiàn hòu de qián 20 zhì 30 niánnèi zhèngzhuàng huì èhuà, ránhòu huì yǒu suǒ huǎnjiě.

Fāzuò xìng shuì bìng shì yī zhǒng zhōngshēng jíbìng, dàn zhèngzhuàng bù huì suízhe niánlíng de zēng cháng ér èhuà, shènzhì kěnéng huì suízhe shíjiān de tuīyí ér gǎishàn. Yòushàng jiàntóu yàowù hé shēnghuó fāngshì tiáozhěng de zǔhé kěyǐ fēicháng yǒuxiào de bāngzhù huànzhě kòngzhì fāzuò xìng shuì bìng zhèngzhuàng.

Yàowù rú mò dá fēi ní (Provigil),pitolisant (Wakix) hé xīngfèn jì yàowù (bāokuò ADHD yàowù yòu xuán ān fēi tā mínghé pài cù jiǎ zhǐ) yǐ bèi zhèngmíng kě yǒuxiào zhìliáo báitiān shìshuì.

Kàng yìyù yào, rú fú xī tīng (bǎi yōu jiě) héwén lā fǎ xīn (rú Effexor), yǐjí qiǎng dīng suān nà (yě chēng wèi g-qiǎngjī dīng suān yán, huò GHB), yǐ bèi zhèngmíng yǒu zhù yú jiǎnshǎo cù dǎo.

Yīshēng kěnéng jiànyì de shēnghuó fāngshì hé xíngwéi gǎibiàn bāokuò nàrù jiànkāng de shuìmián xíguàn, lìrú měi wǎn zhìshǎo shuì qī gè xiǎoshí bìng bǎochí guīlǜ de zuòxí shíjiān (měitiān dàyuē zài tóngyī shíjiān shàngchuáng shuìjiào hé qǐchuáng).

Nín de yīshēng yě kěnéng jiànyì nín quán tiān xiǎoshuì, yǐ jiǎn shào báitiān de kùnjuàn bìng tígāo jīnglì, dìngqí duànliàn, bìng zài jiējìn shuì qián bìmiǎn shè rù kāfēi yīn hé jiǔjīng.

Đáp án cho bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng từ Giáo án luyện dịch tiếng Trung của Thầy Vũ.

Bởi vì các triệu chứng của chứng ngủ rũ – chẳng hạn như buồn ngủ quá mức vào ban ngày, chứng khó ngủ, ảo giác khi thức dậy và tê liệt khi ngủ – thường giống với các tình trạng sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh tật hoặc rối loạn tâm thần, chẩn đoán nhầm là chứng ngủ rũ là phổ biến.

Cho đến đầu những năm 2000, nghiên cứu cho thấy những người mắc chứng ngủ rũ loại 1 có mức độ hypocretin thấp bất thường, một chất hóa học trong não giúp điều chỉnh giấc ngủ và sự tỉnh táo.

Các bác sĩ vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây mất hypocretin, nhưng họ nghi ngờ nó có thể liên quan đến hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các tế bào não này, giúp điều chỉnh chu kỳ ngủ-thức và ngăn chặn giấc ngủ REM xảy ra sai thời điểm. , Emmanuel Mignot, MD, giáo sư tâm thần học và khoa học hành vi tại Đại học Stanford ở California và là giám đốc của Trung tâm Khoa học Giấc ngủ và Y học Stanford từ năm 2009 đến năm 2019. Tiến sĩ Mignot đã dẫn đầu nghiên cứu ban đầu về mối liên hệ giữa việc mất hypocretin với chứng ngủ rũ và điều đó đã dẫn đến việc khám phá ra các phương pháp điều trị đầy hứa hẹn nhằm vào các thụ thể hypocretin trên các tế bào trong não.

Trong chứng ngủ rũ loại 1, gần như tất cả các tế bào não có chứa hypocretin đều bị phá hủy. Nguyên nhân của loại 2 vẫn chưa được biết, nhưng nó có thể liên quan đến việc mất một số tế bào sản xuất và chứa hypocretin hoặc những thay đổi trong các thụ thể tế bào liên quan đến việc gửi và nhận tín hiệu hypocretin.

Điều này có nghĩa là mọi người không sinh ra với chứng ngủ rũ, mà họ có thể có hoặc không có khuynh hướng di truyền để phát triển tình trạng này, Mignot nói. Ở một số người có khuynh hướng di truyền này, người ta cho rằng có điều gì đó tồi tệ khi hệ thống miễn dịch hoạt động để chống lại bệnh cúm hoặc các bệnh nhiễm trùng khác, và do nhầm lẫn tấn công các tế bào thần kinh hypocretin.

Hầu hết thời gian, những người mắc chứng ngủ rũ không có tiền sử gia đình về chứng rối loạn này. Nhưng khoảng 1/10 người mắc chứng ngủ rũ loại 1 có một hoặc nhiều người thân mắc bệnh này. Trong một số trường hợp hiếm hoi, chấn thương não cũng có thể gây ra các triệu chứng ngủ rũ.

Để xác định xem ai đó có bị chứng ngủ rũ hay không, các bác sĩ thường tiến hành khám sức khỏe và xem xét đầy đủ tiền sử bệnh và gia đình. Thông tin đó sẽ được đánh giá cùng với kết quả của hai loại bài kiểm tra giấc ngủ, được thực hiện trong phòng thí nghiệm giấc ngủ:

Polysomnogram (PSG) Thử nghiệm này là một nghiên cứu về giấc ngủ qua đêm nhằm theo dõi hoạt động của não trong khi ngủ, cũng như hoạt động của cơ bắp, nhịp thở và chuyển động của mắt. PSG xác định chính xác các giai đoạn của giấc ngủ REM và có thể giúp cho bác sĩ của bạn biết liệu nó có xảy ra sai thời điểm hay không, một dấu hiệu của chứng ngủ rũ.

Kiểm tra độ trễ nhiều giấc ngủ (MSLT) Bài kiểm tra này có thể được tiến hành một ngày sau trận đấu với PSG nếu bạn đã ngủ ít nhất sáu giờ trong trận đấu với PSG và không có dấu hiệu của các chứng rối loạn giấc ngủ khác. Đối với MSLT, bạn mất tới bốn hoặc năm giấc ngủ ngắn 20 phút, cách nhau khoảng hai giờ, trong phòng thí nghiệm về giấc ngủ và hoạt động não và thời lượng ngủ của bạn sẽ được kiểm tra. Đi vào giấc ngủ REM khởi phát nhanh và chợp mắt ngắn có thể là dấu hiệu của chứng ngủ rũ.

Các bác sĩ chuyên khoa cũng có thể kiểm tra nồng độ hypocretin-1 trong dịch não tủy. Mức độ thấp có thể giúp xác định chẩn đoán chứng ngủ rũ loại 1.

Các bác sĩ nghi ngờ rằng chứng ngủ rũ chưa được chẩn đoán chính xác vì nó thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác có các triệu chứng tương tự như trầm cảm, tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ hoặc mất ngủ. Một nghiên cứu cho thấy có tới 60% số người mắc chứng ngủ rũ đã bị chẩn đoán nhầm, theo Mạng lưới chứng ngủ say, một tổ chức vận động phi lợi nhuận.

Hiện không có cách chữa trị chứng ngủ rũ, nhưng với việc điều trị, mọi người có thể mong đợi lấy lại khoảng 80% hoạt động bình thường – về giấc ngủ ngon vào ban đêm, tỉnh táo và khả năng hoạt động vào ban ngày.

Bạn có thể nhận thấy rằng các triệu chứng tồi tệ hơn trong 20 đến 30 năm đầu tiên sau khi chứng ngủ rũ xuất hiện lần đầu tiên, sau đó giảm bớt phần nào sau đó.

Chứng ngủ rũ là một tình trạng kéo dài suốt đời, nhưng các triệu chứng không có xu hướng xấu đi khi một người già đi và thậm chí có thể cải thiện theo thời gian.

Các loại thuốc như modafinil (Provigil), pitolisant (Wakix) và thuốc kích thích (bao gồm cả thuốc ADHD dextroamphetamine và methylphenidate) đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị chứng buồn ngủ vào ban ngày.

Thuốc chống trầm cảm như fluoxetine (Prozac) và venlafaxine (như Effexor), cũng như natri oxybate (còn được gọi là gamma hydroxybutyrate, hoặc GHB), đã tỏ ra hữu ích trong việc giảm cataplexy.

Các thay đổi về lối sống và hành vi mà bác sĩ có thể khuyến nghị bao gồm kết hợp các thói quen ngủ lành mạnh như ngủ ít nhất bảy giờ mỗi đêm và giữ một lịch trình đều đặn (đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày).

Bác sĩ cũng có thể đề nghị bạn có những giấc ngủ ngắn chiến lược suốt cả ngày để giảm cơn buồn ngủ vào ban ngày và cải thiện năng lượng, tập thể dục thường xuyên và tránh caffein và rượu gần giờ đi ngủ.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng trực tuyến lớp luyện dịch tiếng Trung online. ChineMaster kính chào quý khán giả và độc giả, hẹn gặp lại các bạn trong chương trình tiếp theo vào ngày mai nhé.

Related Articles

Leave a Comment