Tài liệu luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế - Giáo trình luyện dịch tiếng Trung online - Lớp luyện dịch tiếng Trung cơ bản nâng cao - Khóa học luyện dịch tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ thiết kế giáo án
5/5 - (1 vote)

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế được thiết kế giáo án bài giảng trực tuyến bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên gia giảng dạy các khóa học tiếng Trung dịch thuật cơ bản nâng cao theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển. Bạn nào chưa có bộ sách giáo trình học tiếng Trung Thầy Vũ chủ biên thì có thể đến trực tiếp Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội mua hoặc có thể mua tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn.

Các bạn ôn tập lại nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại online hôm qua tại link bên dưới nhé.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại

Các bạn học viên muốn tìm những giáo án online Thầy Vũ từng viết trong chuyên mục luyện dịch tiếng Trung online bên dưới.

Chuyên mục tổng hợp bài tập luyện dịch tiếng Trung

Để có thể trở thành phiên dịch viên tiếng Trung thì chúng ta phải không ngừng tích lũy thêm vốn từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và từ vựng tiếng Trung chuyên ngành theo từng lĩnh vực cụ thể. Đối với từ vựng tiếng Trung chuyên ngành thì có lẽ chỉ có các bạn đã từng học chuyên ngành đó bằng tiếng Trung thì mới có thể hiểu được bản chất của vấn đề và dịch trôi chảy được. Bởi vậy, Thầy Vũ khuyến nghị các bạn cần kết hợp sử dụng thêm bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để tăng cường hiệu quả học từ vựng tiếng Trung và nâng cao hiệu quả học tiếng Trung.

Tải bộ gõ tiếng Trung về cho máy tính

Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin chính là công cụ rất tốt hỗ trợ rất nhiều cho việc học tiếng Trung, đặc biệt là việc học từ vựng tiếng Trung. Thầy Vũ chỉ sử dụng duy nhất bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin để phục vụ cho công tác đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung và luyện thi HSK tại Trung tâm học tiếng Trung uy tín ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

Sau đây chúng ta cùng đi vào phần chính của bài giảng hôm nay nhé. Chỗ nào các bạn chưa hiểu bài hoặc chưa biết cách dịch tiếng Trung sang tiếng Việt thì hãy đăng câu hỏi của bạn vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Các thầy cô giáo sẽ hỗ trợ bạn trực tuyến trong thời gian nhanh nhất.

Văn bản tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế giáo án chương trình đào tạo khóa học dịch thuật tiếng Trung chuyên nghiệp với rất nhiều tài liệu luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế.

发作性睡病是一种慢性神经系统疾病,大脑调节睡眠-觉醒周期的能力受损。患有这种睡眠障碍的人经常会在夜间睡眠困难,白天会出现强烈的困倦感,因为睡眠的各个阶段发生在错误的时间。

患有发作性睡病的人可能会经历“睡眠发作”——白天突然出现的强烈睡眠需求。在清醒且完全有意识的情况下,发作性睡病患者也可能会经历所谓的猝倒症,即他们的肌肉在没有任何警告的情况下突然变得跛行——在某些情况下,就在大笑、吃饭或说话等活动的中间。

如果您认为您或您所爱的人可能患有发作性睡病,请务必去看医生。它会干扰学校、工作和人际关系,并可能导致抑郁、焦虑、学习困难,甚至事故和伤害。虽然有关症状、诊断和治疗的知识有所改善,但获得正确诊断可能需要数年时间,这对个人的生活质量造成了重大影响。这是关于发作性睡病意味着什么、导致这种疾病的原因、您可能遇到的症状、治疗方法以及如何忍受它的入门读物。

医生以两种方式对发作性睡病进行分类。

1 型通常涉及猝倒症,即由愤怒、恐惧、兴奋、压力甚至笑声等强烈感觉引起的突然失去自主肌肉控制。 1 型发作性睡病患者的大脑化学物质下丘脑分泌素水平异常低,这在防止快速眼动 (REM) 睡眠在错误时间发生方面起着关键作用。 REM 睡眠遵循最深的睡眠阶段;它是做梦和制造记忆的关键过程发生的时候。右上箭头 过去,1 型被称为猝倒症发作性睡病。

2 型发作性睡病的特征是症状较轻,大脑化学物质下丘脑分泌素水平正常,并且没有猝倒。医学教授、梅奥诊所睡眠医学专家和美国睡眠医学会董事会成员埃里克奥尔森医学博士说,有些人可能从 2 型发作性睡病开始,然后发展为猝倒。这种类型以前称为无猝倒症的发作性睡病。

由于发作性睡病患者的睡眠周期受损,因此最常见的问题是无法像健康人那样整夜安稳地入睡。因此,每个发作性睡病患者都有的一个症状是白天过度嗜睡。

更具体地说,在发作性睡病患者中,REM(快速眼动)睡眠发生在错误的时间。在这个睡眠阶段,我们会做梦,我们的身体会自然地固定不动,这样我们就不会在睡觉时翻来覆去伤害自己。对于发作性睡病患者,REM 会在他们入睡后不久发生。 (REM 睡眠通常发生得更晚,大约在一个人入睡后 90 分钟。)右上箭头 做梦和醒来之间的界限可能会变得模糊,导致一个人醒来时会出现生动的梦境和瘫痪。以下是发作性睡病患者可能会出现的一些症状。

白天过度嗜睡 患有发作性睡病的人在早上醒来时可能会感到神清气爽,但随着时间的推移,他们会感到极度疲倦。这可能会导致强烈的入睡冲动,即使是在吃饭、工作或与朋友或家人在一起时也是如此。

猝倒症 当发作性睡病患者体验到强烈的情绪(如喜悦、惊讶、恐惧或愤怒)时,就会发生这种肌肉张力和控制的突然丧失。猝倒的范围可以从轻微(例如眼睑轻微下垂的几乎不明显的感觉)到严重(整个身体倒塌)。人们在这些发作期间是清醒的,但他们可能无法移动或说话。有些人一生中可能只经历一次或两次猝倒,而其他人可能在一天内经历几次。剧集持续不超过几分钟并自行解决。

睡眠碎片化 睡眠周期紊乱通常意味着发作性睡病患者的睡眠时间短且令人沮丧。可能会出现失眠、不宁腿综合征、睡眠呼吸暂停等,导致睡眠中断。

睡眠瘫痪在快速眼动睡眠期间,我们的肌肉会暂时瘫痪(被认为是一种进化安全机制,可以阻止我们实现梦想),但在发作性睡病患者中,这种情况可能发生在错误的时间。这种症状会使这些人保持清醒并且无法移动。瘫痪通常只持续几秒钟或几分钟。

幻觉 这些是栩栩如生的梦幻般的景象,具有超现实的品质。如果它们在某人睡着时发生,它们被称为“催眠”,如果它们在他们醒来时发生,它们被称为“催眠”。

这些症状中的任何一个都可能是不方便的、危险的(在严重猝倒的情况下),或者令人困惑、可怕和不舒服。

Bản chú thích phiên âm tiếng Trung cho giáo án bài giảng hôm nay theo bài tập trong sách Tài liệu luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế.

Fāzuò xìng shuì bìng shì yī zhǒng mànxìng shénjīng xìtǒng jíbìng, dànǎo tiáojié shuìmián-juéxǐng zhōuqí de nénglì shòu sǔn. Huàn yǒu zhè zhǒng shuìmián zhàng’ài de rén jīngcháng huì zài yèjiān shuìmián kùnnán, báitiān huì chūxiàn qiángliè de kùnjuàn gǎn, yīnwèi shuìmián de gège jiēduàn fāshēng zài cuòwù de shíjiān.

Huàn yǒu fāzuò xìng shuì bìng de rén kěnéng huì jīnglì “shuìmián fāzuò”——báitiān túrán chūxiàn de qiángliè shuìmián xūqiú. Zài qīngxǐng qiě wánquán yǒuyìshí de qíngkuàng xià, fāzuò xìng shuì bìng huànzhě yě kěnéng huì jīnglì suǒwèi de cù dǎo zhèng, jí tāmen de jīròu zài méiyǒu rènhé jǐnggào de qíngkuàng xià túrán biàn dé bǒxíng——zài mǒu xiē qíngkuàng xià, jiù zài dà xiào, chīfàn huò shuōhuà děng huódòng de zhōngjiān.

Rúguǒ nín rènwéi nín huò nín suǒ ài de rén kěnéng huàn yǒu fāzuò xìng shuì bìng, qǐng wùbì qù kàn yīshēng. Tā huì gānrǎo xuéxiào, gōngzuò hé rénjì guānxì, bìng kěnéng dǎozhì yìyù, jiāolǜ, xuéxí kùnnán, shènzhì shìgù hé shānghài. Suīrán yǒuguān zhèngzhuàng, zhěnduàn hé zhìliáo de zhīshì yǒu suǒ gǎishàn, dàn huòdé zhèngquè zhěnduàn kěnéng xūyào shù nián shíjiān, zhè duì gèrén de shēnghuó zhìliàng zàochéngle zhòngdà yǐngxiǎng. Zhè shì guānyú fāzuò xìng shuì bìng yìwèizhe shénme, dǎozhì zhè zhǒng jíbìng de yuányīn, nín kěnéng yù dào de zhèngzhuàng, zhìliáo fāngfǎ yǐjí rúhé rěnshòu tā de rùmén dúwù.

Yīshēng yǐ liǎng zhǒng fāngshì duì fāzuò xìng shuì bìng jìn háng fēnlèi.

1 Xíng tōngcháng shèjí cù dǎo zhèng, jí yóu fènnù, kǒngjù, xīngfèn, yālì shènzhì xiào shēng děng qiángliè gǎnjué yǐnqǐ dì túrán shīqù zìzhǔ jīròu kòngzhì. 1 Xíng fāzuò xìng shuì bìng huànzhě de dànǎo huàxué wùzhí xià qiūnǎo fēnmì sù shuǐpíng yìcháng dī, zhè zài fángzhǐ kuàisù yǎn dòng (REM) shuìmián zài cuòwù shíjiān fāshēng fāngmiàn qǐzhe guānjiàn zuòyòng. REM shuìmián zūnxún zuìshēn de shuìmián jiēduàn; tā shì zuòmèng hé zhìzào jìyì de guānjiàn guòchéng fāshēng de shíhòu. Yòushàng jiàntóu guòqù,1 xíng bèi chēng wèi cù dǎo zhèng fāzuò xìng shuì bìng.

2 Xíng fāzuò xìng shuì bìng de tèzhēng shì zhèngzhuàng jiào qīng, dànǎo huàxué wùzhí xià qiūnǎo fēnmì sù shuǐpíng zheng cháng, bìngqiě méiyǒu cù dǎo. Yīxué jiàoshòu, méi ào zhěnsuǒ shuìmián yīxué zhuānjiā hé měiguó shuìmián yīxué huì dǒngshìhuì chéngyuán āi lǐ kè ào ěr sēn yīxué bóshì shuō, yǒuxiē rén kěnéng cóng 2 xíng fāzuò xìng shuì bìng kāishǐ, ránhòu fāzhǎn wèi cù dǎo. Zhè zhǒng lèixíng yǐqián chēng wéi wú cù dǎo zhèng de fǎ zuò xìng shuì bìng.

Yóuyú fāzuò xìng shuì bìng huànzhě de shuìmián zhōuqí shòu sǔn, yīncǐ zuì chángjiàn de wèntí shì wúfǎ xiàng jiànkāng rén nàyàng zhěng yè ānwěn de rùshuì. Yīncǐ, měi gè fāzuò xìng shuì bìng huànzhě dōu yǒu de yīgè zhèngzhuàng shì báitiān guòdù shìshuì.

Gèng jùtǐ dì shuō, zài fāzuò xìng shuì bìng huànzhě zhōng,REM(kuàisù yǎn dòng) shuìmián fāshēng zài cuòwù de shíjiān. Zài zhège shuìmián jiēduàn, wǒmen huì zuòmèng, wǒmen de shēntǐ huì zìrán dì gùdìng bù dòng, zhèyàng wǒmen jiù bù huì zài shuìjiào shí fānláifùqù shānghài zìjǐ. Duìyú fāzuò xìng shuì bìng huànzhě,REM huì zài tāmen rùshuì hòu bùjiǔ fāshēng. (REM shuìmián tōngcháng fāshēng dé gèng wǎn, dàyuē zài yīgè rén rùshuì hòu 90 fēnzhōng.) Yòushàng jiàntóu zuòmèng hé xǐng lái zhī jiān de jièxiàn kěnéng huì biàn dé móhú, dǎozhì yīgè rén xǐng lái shí huì chūxiàn shēngdòng de mèngjìng hé tānhuàn. Yǐxià shì fāzuò xìng shuì bìng huànzhě kěnéng huì chūxiàn de yīxiē zhèngzhuàng.

Báitiān guòdù shìshuì huàn yǒu fāzuò xìng shuì bìng de rén zài zǎoshang xǐng lái shí kěnéng huì gǎndào shén qīng qì shuǎng, dàn suízhe shíjiān de tuīyí, tāmen huì gǎndào jídù píjuàn. Zhè kěnéng huì dǎozhì qiángliè de rùshuì chōngdòng, jíshǐ shì zài chīfàn, gōngzuò huò yǔ péngyǒu huò jiārén zài yīqǐ shí yěshì rúcǐ.

Cù dǎo zhèng dāng fāzuò xìng shuì bìng huànzhě tǐyàn dào qiángliè de qíngxù (rú xǐyuè, jīngyà, kǒngjù huò fènnù) shí, jiù huì fāshēng zhè zhǒng jīròu zhānglì hé kòngzhì dì túrán sàngshī. Cù dǎo de fànwéi kěyǐ cóng qīngwéi (lìrú yǎnjiǎn qīngwéi xiàchuí de jīhū bù míngxiǎn de gǎnjué) dào yánzhòng (zhěnggè shēntǐ dǎotā). Rénmen zài zhèxiē fāzuò qíjiān shì qīngxǐng de, dàn tāmen kěnéng wúfǎ yídòng huò shuōhuà. Yǒuxiē rén yīshēng zhōng kěnéng zhǐ jīnglì yīcì huò liǎng cì cù dǎo, ér qítā rén kěnéng zài yītiān nèi jīnglì jǐ cì. Jù jí chíxù bù chāoguò jǐ fēnzhōng bìng zìxíng jiějué.

Shuìmián suìpiàn huà shuìmián zhōuqí wěnluàn tōngcháng yìwèizhe fāzuò xìng shuì bìng huànzhě de shuìmián shíjiān duǎn qiě lìng rén jǔsàng. Kěnéng huì chūxiàn shīmián, bù níng tuǐ zònghé zhēng, shuìmián hūxī zhàn tíng děng, dǎozhì shuìmián zhōngduàn.

Shuìmián tānhuàn zài kuàisù yǎn dòng shuìmián qíjiān, wǒmen de jīròu huì zhànshí tānhuàn (bèi rènwéi shì yī zhǒng jìnhuà ānquán jīzhì, kěyǐ zǔzhǐ wǒmen shíxiàn mèngxiǎng), dàn zài fāzuò xìng shuì bìng huànzhě zhōng, zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng fāshēng zài cuòwù de shíjiān. Zhè zhǒng zhèngzhuàng huì shǐ zhèxiē rén bǎochí qīngxǐng bìngqiě wúfǎ yídòng. Tānhuàn tōngcháng zhǐ chíxù jǐ miǎo zhōng huò jǐ fēnzhōng.

Huànjué zhèxiē shì xǔxǔrúshēng de mènghuàn bān de jǐngxiàng, jùyǒu chāo xiànshí de pǐnzhí. Rúguǒ tāmen zài mǒu rén shuìzhe shí fāshēng, tāmen bèi chēng wèi “cuīmián”, rúguǒ tāmen zài tāmen xǐng lái shí fāshēng, tāmen bèi chēng wèi “cuīmián”.

Zhèxiē zhèngzhuàng zhōng de rènhé yīgè dōu kěnéng shì bù fāngbiàn de, wéixiǎn de (zài yánzhòng cù dǎo de qíngkuàng xià), huòzhě lìng rén kùnhuò, kěpà hé bú shūfú.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung cho các đoạn văn bản trên, tuy nhiên, đáp án này chỉ mang tính tham khảo và có thể chưa hay bằng bản dịch của bạn. Các bạn chú ý theo dõi các Tài liệu luyện dịch tiếng Trung online trên kênh này nhé.

Chứng ngủ rũ là một tình trạng thần kinh mãn tính, trong đó khả năng điều chỉnh chu kỳ ngủ-thức của não bị suy giảm. Những người mắc chứng rối loạn giấc ngủ này thường khó ngủ vào ban đêm và buồn ngủ dữ dội vào ban ngày vì các giai đoạn khác nhau của giấc ngủ diễn ra không đúng thời điểm.

Những người mắc chứng ngủ rũ có thể bị “cơn ngủ” – một nhu cầu quá mức để ngủ trong ngày xảy ra nhanh chóng. Trong khi tỉnh táo và hoàn toàn tỉnh táo, những người mắc chứng ngủ rũ cũng có thể gặp phải chứng bệnh rối loạn nhịp tim, trong đó cơ bắp của họ mềm nhũn đột ngột và không có dấu hiệu báo trước – trong một số trường hợp ngay giữa một hoạt động như cười, ăn hoặc nói chuyện.

Điều quan trọng là phải đến gặp bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng bạn hoặc người thân có thể mắc chứng ngủ rũ. Nó có thể cản trở trường học, công việc và các mối quan hệ và có thể dẫn đến trầm cảm, lo lắng, khó khăn trong học tập, thậm chí là tai nạn và thương tích. Trong khi kiến ​​thức về các triệu chứng, chẩn đoán và điều trị đã được cải thiện, có thể mất nhiều năm để có được chẩn đoán chính xác, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của một cá nhân. Dưới đây là phần sơ lược về ý nghĩa của chứng ngủ rũ, nguyên nhân gây ra rối loạn, các triệu chứng bạn có thể gặp phải, phương pháp điều trị và cách sống chung với nó.

Các bác sĩ phân loại chứng ngủ rũ theo hai cách.

Loại 1 thường liên quan đến chứng khó vận động (cataplexy), mất khả năng kiểm soát cơ bắp tự nguyện đột ngột do các cảm giác mạnh như tức giận, sợ hãi, phấn khích, căng thẳng hoặc thậm chí là cười. Những người mắc chứng ngủ rũ loại 1 có mức độ thấp bất thường của chất hypocretin trong não, chất đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn giấc ngủ chuyển động nhanh (REM) của mắt xảy ra không đúng thời điểm. Giấc ngủ REM theo giai đoạn sâu nhất của giấc ngủ; Đó là khi giấc mơ và các quá trình quan trọng liên quan đến việc tạo ra ký ức xảy ra. mũi tên lên phải Trước đây, loại 1 được gọi là chứng ngủ rũ với cataplexy.

Chứng ngủ rũ loại 2 được đặc trưng bởi các triệu chứng nhẹ hơn, mức độ bình thường của hypocretin hóa học trong não và không có cataplexy. Eric Olson, MD, một giáo sư y khoa, chuyên gia y học về giấc ngủ tại Mayo Clinic và là thành viên hội đồng của Học viện Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ, cho biết một số người có thể bắt đầu với chứng ngủ rũ loại 2 và sau đó phát triển chứng rối loạn vận động (cataplexy). Loại này trước đây được gọi là chứng ngủ rũ không có cataplexy.

Bởi vì những người mắc chứng ngủ rũ có chu kỳ giấc ngủ bị suy giảm, vấn đề phổ biến nhất là không thể ngủ ngon và ổn định suốt đêm như những người khỏe mạnh. Do đó, một triệu chứng mà tất cả mọi người mắc chứng ngủ rũ đều mắc phải là buồn ngủ quá mức vào ban ngày.

Cụ thể hơn ở những người mắc chứng ngủ rũ, giấc ngủ REM (chuyển động mắt nhanh) xảy ra không đúng thời điểm. Đây là giai đoạn của giấc ngủ, trong đó giấc mơ xảy ra và cơ thể chúng ta tự nhiên trở nên bất động để chúng ta không làm hại bản thân bằng cách đập mạnh trong khi ngủ. Ở những người mắc chứng ngủ rũ, REM xảy ra ngay sau khi họ chìm vào giấc ngủ. (Giấc ngủ REM thường xảy ra muộn hơn nhiều, khoảng 90 phút sau khi một người chìm vào giấc ngủ.) Sau đây là một số triệu chứng mà người mắc chứng ngủ rũ có thể gặp phải.

Buồn ngủ quá mức vào ban ngày Những người mắc chứng ngủ rũ có thể cảm thấy sảng khoái khi thức dậy vào buổi sáng, chỉ cảm thấy vô cùng mệt mỏi khi cả ngày trôi qua. Điều này có thể gây ra cảm giác buồn ngủ quá mức, ngay cả trong bữa ăn, tại nơi làm việc hoặc với bạn bè hoặc gia đình.

Cataplexy Sự mất kiểm soát và trương lực cơ đột ngột này xảy ra khi người mắc chứng ngủ rũ trải qua một cảm xúc mạnh như vui mừng, ngạc nhiên, sợ hãi hoặc tức giận. Cataplexy có thể từ nhẹ (chẳng hạn như cảm giác hơi rũ xuống ở mí mắt) đến nặng (toàn bộ cơ thể sụp đổ). Mọi người tỉnh táo trong những đợt này, nhưng họ có thể không thể di chuyển hoặc nói chuyện. Một số người có thể trải qua một đợt cataplexy chỉ một hoặc hai lần trong đời, trong khi những người khác có thể có vài đợt trong một ngày. Các tập kéo dài không quá vài phút và tự giải quyết.

Giấc ngủ rời rạc Chu kỳ giấc ngủ bị xáo trộn thường có nghĩa là một đêm ngắn và khó chịu đối với những người mắc chứng ngủ rũ. Có thể xảy ra mất ngủ, hội chứng chân không yên, ngưng thở khi ngủ, làm gián đoạn giấc ngủ.

Chứng tê liệt khi ngủ Các cơ của chúng ta tạm thời bị tê liệt trong giấc ngủ REM (được cho là một cơ chế an toàn tiến hóa ngăn chúng ta thực hiện giấc mơ của mình), nhưng ở những người mắc chứng ngủ rũ, nó có thể xảy ra sai thời điểm. Triệu chứng này có thể khiến những người này tỉnh táo và không thể di chuyển. Tình trạng tê liệt thường chỉ kéo dài vài giây hoặc vài phút.

Ảo giác Đây là những hình ảnh sống động giống như trong mơ có chất lượng siêu thực. Chúng được gọi là “hypnagogic” nếu chúng xảy ra khi ai đó đang ngủ, và “hypnopompic” nếu chúng xảy ra khi họ đang thức dậy.

Bất kỳ triệu chứng nào trong số này đều có thể bất tiện, nguy hiểm (trong trường hợp cataplexy nặng), hoặc hoang mang, đáng sợ và khó chịu.

Kính thưa quý vị độc giả và các bạn khán giả thân mến, chương trình đào tạo luyện dịch tiếng Trung online của Thầy Vũ đến đây là hết rồi. ChineMaster trân trọng kính chào quý vị và hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ tiếp theo vào ngày mai nhé.

Related Articles

Leave a Comment